Lịch phục vụ
Buổi sáng:
8h00' - 11h30'
Buổi chiều:
13h30' - 17h00'
Quay lại
1.Mã tài liệu
7232
2.Chỉ số Cutter
312-TON
3.Tên tài liệu
The 2019 Vietnam Population and housing census of 00.00 hours 1st April 2019: Implementation and preliminary result
4.Tên tài liệu dịch
Tổng điều tra dân số và nhà ở 0 giờ ngày 01 tháng 4 năm 2019: Tổ chức thực hiện và kết quả sơ bộ
5.Tác giả
Tổng cục Thống kê
7.Nơi xuất bản
7.Nhà xuất bản
Tổng cục Thống kê
7.Ghi chú
8.Ngôn ngữ
Viet/anh
9.Từ khóa
Tiếng Việt: Điều tra dân số;Điều tra nhà ở;Việt Nam
Tiếng Anh: Population Censuses;Housing Censuses;Vietnam
14.Tóm tắt nội dung
Báo cáo gồm 3 phần cung cấp kịp thời các kết quả sơ bộ và những thông tin cơ bản về cuộc Tổng điều tra tới các đối tượng sử dụng thông tin và sẽ tích cực cho việc đánh giá thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 10 năm qua và phục vụ xây dựng chiến lược và các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia và các địa phương giai đoạn 10 năm và 5 năm tới, hướng đến Mục tiêu phát triển bền vững. Tổng số dân của Việt Nam vào 0 giờ ngày 01 tháng 4 năm 2019 là 96.208.984 người được phân bố trên sáu vùng kinh tế - xã hội của đất nước. Vùng đông dân nhất là Đồng bằng sông Hồng (22.543.607 người), tiếp đến là Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (20.187.293 người) và Đông Nam Bộ (17.828.907 người). Vùng có số dân ít nhất là Tây Nguyên, gồm 5 tỉnh với dân số là 5.842.681 người. Trong tổng số dân số cả nước, thì 33.059.735 người cư trú tại khu vực thành thị và 63.149.249 người cư trú tại khu vực nông thôn. Tỷ số giới tính đã tiếp tục tăng lên và đạt mức 99,1 nam trên 100 nữ. Tỷ số giới tính khu vực thành thị là 96,5 nam/100 nữ, khu vực nông thôn là 100,5 nam/100 nữ. Tỷ số giới tính của dân số Việt Nam liên tục tăng hưng luôn ở mức dưới 100 kể từ Tổng điều tra năm 1979 đến nay. Nguyên nhân chủ yếu là do mức độ ảnh hưởng của chiến tranh trong quá khứ đến chỉ tiêu này giảm mạnh và tỷ số giới tính khi sinh luôn ở mức cao trong nhiều năm nay.