Lịch phục vụ
Buổi sáng:
8h00' - 11h30'
Buổi chiều:
13h30' - 17h00'
Thông báo sách mới về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình số 4 năm 2012
THÔNG BÁO SÁCH MỚI
THÔNG BÁO SÁCH MỚI
DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

Thông báo sách mới là tài liệu do Trung tâm Thông tin và Tư liệu Dân số biên soạn và phát hành định kỳ hàng quý, giới thiệu sách mới của Thư viện Tổng cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, Bộ Y tế. Tài liệu được lưu hành nội bộ, sử dụng trong hệ thống cơ quan DS-KHHGĐ, các cơ quan thông tin, thư viện các bộ, ngành, các đơn vị, tổ chức có trao đổi thông tin về Dân số - Kế hoạch hoá gia đình.
Trung tâm Thông tin và Tư liệu Dân số trân trọng giới thiệu “Thông báo sách mới về Dân số - Kế hoạch hoá gia đình” số 4/2012.



Mọi chi tiết xin liên hệ:
PHÒNG TƯ LIỆU – THƯ VIỆN, TRUNG TÂM THÔNG TIN
VÀ TƯ LIỆU DÂN SỐ, TỔNG CỤC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH
12 Ngô Tất Tố, Đống Đa, Hà Nội;
Tel: 08048149; Fax: 04-37331951; Website: http://thuvien.gopfp.gov.vn;
E-mail: pnguyetsan@yahoo.com.














613.943 HOI 5939
Nhất, Phạm Bá; Ba, Nguyễn Văn; Bình, Phạm Ngọc
Báo cáo kết quả khảo sát các yếu tố đầu vào để xây dựng đề án tiếp thị xã hội các biện pháp tránh thai lâm sàng tại các Trung tâm/Phòng khám Hội (Report on survey input factors to built the social marketing project of clinical contraceptive methods in clinics). Hà Nội, Hội Kế hoạch hóa gia đình Việt Nam, 2011.
50tr.
Kết quả khảo sát các yếu tố đầu vào xây dựng Đề án Tiếp thị xã hội các biện pháp tránh thai lâm sàng tại Trung tâm/Phòng khám Hội KHHGĐ cho thấy: Các Phòng khám của Hội KHHGĐ tỉnh/thành phố đang triển khai 3 BPTT lâm sàng là: Đặt DCTC, tiêm thuốc và cấy thuốc tránh thai. Trong tổng số khách hàng nhận dịch vụ KHHGĐ/SKSS có 32,5% thực hiện đặt DCTC, chiếm tỷ lệ cao nhất, tỷ lệ tiêm thuốc tránh thai chiếm 21,0% và cấy thuốc tránh thai 3,8%. Số lượng khách hàng của phòng khám Hội tăng lên trong các năm 2009-2011 bằng 70% các năm trước 2008. Bình quân hàng năm có trên 790 khách hàng thực hiện các BPTT lâm sàng tại Trung tâm/Phòng khám. Có 88,6% khách hàng hài lòng sau khi thực hiện dịch vụ KHHGĐ tại Phòng khám Hội, các lý do khách hàng lựa chọn dịch vụ tại Phòng khám Hội là: 65,3% do chất lượng dịch vụ tốt; 61,4%, do đảm bảo tính riêng tư, kín đáo, thân thiện và 42,6% do gần nhà, thuận tiện đi lại. Giá và chi phí dịch vụ các BPTT lâm sàng tại Phòng khám Hội cao hơn so với các định mức hiện hành của Chương trình Dân số - KHHGĐ vì phải chi tiền công, tiền lượng và mua sắm, khấu hao dụng cụ, thiết bị y tế không được Nhà nước đầu tư. Cơ sở vật chất, dụng cụ thiết bị y tế, cán bộ kỹ thuật của Phòng khám Hội đảm bảo đủ điều kiện để triển khai thực hiện TTXH các biện pháp lâm sàng nói riêng và dịch vụ KHHGĐ/SKSS nói chung theo giấy phép của Sở Y tế địa phương.
Contraception Methods / Family Planning / Marketing / Vietnam


301.321 UNI 5940
United Nations Population - India
Declining Child sex ratio (0-6 years) in India: A review of Literature and Annotated bioliography (Giảm tỷ số giới tính trẻ em (0-6 tuổi) tại Ấn Độ: Nhìn nhận sinh học về văn học và chú giải). New Delhi, United Nations Population - India, 2009.
166tr.
Tỷ lệ giới tính của Ấn Độ đã giảm đáng kể từ những năm đầu thế kỷ 20. Cùng với quy mô dân số tăng cho thấy hiện tượng nam giới tăng trong tỷ lệ giới tính nói chung cũng như tỷ lệ giới tính trẻ em nói riêng. Do vậy, cuốn sách sẽ xem xét các nghiên cứu hiện tại cũng như các tài liệu khác trong việc lựa chọn giới tính trước khi sinh cũng như hiện tượng giảm trẻ em gái tại Ấn Độ.Cuốn sách gồm các nội dung: giới thiệu tổng quan, các vấn đề gặp phải, các mục tiêu, phương pháp luận nghiên cứu, văn học trong việc giảm tỷ số giới tính trẻ em tại Ấn độ, các bằng chứng từ tỷ số giới tính khi sinh, quy mô của việc nạo thai lựa chọn giới tính, thực trạng về tục giết trẻ sơ sinh, các phương hướng trong tương lai và nhu cầu nghiên cứu tiếp theo.
Abortion / Child Sex Ratio / India



330.9 UNI 5941
United Nations Viet Nam
Making a difference: The United Nations in Viet Nam (Tạo sự khác biệt: Liên hợp quốc tại Việt Nam). Hà Nội, United Nations Viet Nam, 2011.
47tr.
Việt Nam đang trên đà phát triển, đã đạt được nhiều thành tựu trong giáo dục, y tế cũng như mở rộng quan hệ với thế giới. Tuy nhiên, vấn đề đói nghèo vẫn đang tồn tại ở nhiều vùng, đặc biệt tại các vùng sâu vùng xa, dân tộc thiểu số. Liên Hiệp Quốc đã có lịch sử lâu dài và là đối tác chính trong sự phát triển của Việt Nam. Cuốn sách là sự giới thiệu về Liên hợp quốc tại việt nam, các hoạt động cũng như sự hợp tác của tổ chức này với các cơ quan nhằm giúp xây dựng và phát triển quốc gia. Cuốn sách đề cập tới các đóng góp của Liên hợp quốc trong việc duy trì quá trình phát triển con người trong tiến trình hướng tới 1 quốc gia có thu nhập trung bình.
Human development / The United Nation / Vietnam



301.3206 PAR 5942
Partners in Population and Development
Special 15 years (Số đặc biệt kỷ niệm 15 năm). Partners in Population and Development, 2009.
40tr.
Kỷ niệm 15 năm ICPD và PPD kể từ sau Hội nghị Quốc tế về Dân số và Phát triển tại Cairo, Ai Cập. Với mục tiêu nhằm tăng cường sự trợ giúp về tài chính cho hợp tác trực tiếp Nam - Nam, kêu gọi cộng đồng quốc tế ủng hộ và đặt ưu tiên cao cho hợp tác Nam - Nam. Cuốn sách là tập hợp các bài phát biểu của lãnh đạo các tổ chức quốc tế về PPD, những thành tựu mà PPD đạt được trong suốt 15 năm qua trong quá trình thực hiện các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ cũng như các cam kết tại Hội nghị dân số quốc tế (ICPD). Cuốn sách cũng điểm lại quá trình suốt 15 năm triển khai các hoạt động của PPD.
Population development / ICPD / PPD



301.435 HOI 5943
Hội người cao tuổi Việt Nam
Hội thảo công bố kết quả điều tra quốc gia về người cao tuổi Việt Nam (Seminar for official dissemination of the VietNam national aging survey (VNAS). Hà Nội, Hội người cao tuổi Việt Nam, 2012.
143tr.
Hội thảo công bố kết quả điều tra quốc gia về người cao tuổi Việt Nam. Điều tra quốc gia về người cao tuổi sẽ cho kết quả: (1) Phân tích nhân khẩu học về xu hướng già hóa ở Việt Nam từ năm 1979 và ý nghĩa của nó. Phân tích này dựa trên điều tra dân số năm 2009 và các dữ liệu có liên quan khác ở cấp quốc gia; (2) Phân tích các khía cạnh của già hóa dựa trên bộ số liệu điều tra dân số 2009, các điều tra mức sống Việt nam, và các điều tra y tế quốc gia; (3) Báo cáo ban đầu về các kết luận và khuyến nghị dựa trên số liệu của dự án điều tra. Báo cáo gồm 2 phần: Phần I - Đề xuất kỹ thuật. Phần II-Một số kết quả chủ yếu. Phần III - Một số hoạt động tiếp theo.
Aging / Old people / Poverty / Survey / Vietnam



331.11 TRU 5944
Trung ương Hội Khoa học phát triển nguồn Nhân lực - Nhân tài Việt Nam
Hội thảo: Nhân tài với thịnh suy đất nước (Workshop: The talent with in the country's prosperity-fall). Hà Nội, Trung ương Hội Khoa học phát triển nguồn Nhân lực - Nhân tài Việt Nam, 2011.
448tr.
Hội thảo "Nhân tài với thịnh suy đất nước" là một trong 3 cuộc hội thảo Quốc gia và Quốc tế do Trung ương Hội Khoa học phát triển nguồn Nhân lực - Nhân tài Việt Nam tổ chức. Đây là hội thảo lần thứ nhất tổ chức vào tháng 9/2011. Tại Hội thảo có sự tham gia của các cơ quan của Trung ương Đảng, Quốc Hội, Chính phủ từ Trung ương đến địa phương, được sự hưởng ứng, hợp tác rộng rãi của các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp, các nhà khoa học, các chuyên gia trong nước và quốc tế.... vì vậy sau khi kết thúc hội thảo thu được những ý kiến mới, thiết thực để kiến nghị điều chỉnh bổ sung chính sách pháp luật cho phát triển nguồn nhân lực - nhân tài cho Nhà nước trong tình hình mới.
Human Resources / Knowledge / Social Development / Việt Nam


614.5 HOI 5945
Hội Y tế Công cộng Việt Nam
Hội nghị khoa học toàn quốc Hội Y tế công cộng Việt Nam lần thứ VIII (National workshop on the 8th Vietnam public health association). Hà Nội, Hội Y tế Công cộng Việt Nam, 2012.
125tr.
Hội nghị Khoa học toàn quốc Hội y tế công cộng Việt Nam lần thứ 8 được tổ chức trong hai ngày 11-12/2012 tại Hà Nội với sự tham gia của gần 300 đại biểu trong nước và quốc tế. Hội nghị được tổ chức thường niên là diễn đàn y tế công cộng sôi nổi cho các chuyên gia, nhà nghiên cứu, các cá nhân và tổ chức trong và ngoài nước trao đổi và cập nhật những thông tin về lĩnh vực này. Tại hội nghị, gần 30 báo cáo khoa học đề cập đến nhiều vấn đề đa dạng của y tế công cộng được trình bày và thảo luận tại 5 nhóm chủ đề gồm: sức khỏe người cao tuổi, sức khỏe môi trường và phòng chống tác hại thuốc lá, một sức khỏe (One health), chính sách và dịch vụ y tế, sức khỏe sinh sản và HIV/AIDS. Trong đó, chủ đề “Một sức khỏe – One health” sẽ tập trung chủ yếu thảo luận về vấn đề đề được khá nhiều người quan tâm hiện nay đó là các bệnh lây truyền mới xuất hiện hoặc tái nổi trở lại ở Việt Nam. Bên cạnh đó, những nghiên cứu khoa học đang được triển khai gắn liền với cộng đồng như chương trình can thiệp y tế công cộng nhằm giảm thiểu nguy cơ phơi nhiễm dioxin trong thực phẩm tại điểm nóng dioxin là sân bay Đà Nẵng, tác động của chương trình giảm thiểu nguy cơ trong cải thiện sức khỏe người cao tuổi cũng sẽ được các chuyên gia trình bày tại hội nghị. Thông qua những kết quả nghiên cứu, những khuyến nghị chính sách được đưa ra tại hội nghị sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Hội nghị Khoa học toàn quốc về y tế công cộng lần thứ 8 được tổ chức cùng với chuỗi hoạt động kỷ niệm 10 năm thành lập Hội y tế công cộng Việt Nam và Đại hội đại biểu toàn quốc hội y tế công cộng lần thứ ba.
Aging / AIDS / Conference / Environment / Health Services / Hiv / Public Health / Việt Nam
301.43144 TON 5946
Tổng cục Thống kê; Unicef
Việt Nam Monitoring the situation of children and women: Multiple Indicator Cluster Survey 2011 (Giám sát thực trạng trẻ em và phụ nữ Việt Nam: Điều tra đánh giá Các mục tiêu trẻ em và phụ nữ 2011). Hà Nội, Thống kê, 2007.
257tr.
Điều tra đánh giá này cung cấp một bức tranh tổng thể và cập nhật về tình hình trẻ em và phụ nữ ở Việt Nam. Trong lĩnh vực tiêm chủng, báo cáo cho thấy ở Việt Nam hiện cứ năm trẻ em trong độ tuổi từ 12 đến 23 tháng thì chỉ có hai em được tiêm phòng đầy đủ. Đồng thời cũng có khoảng cách lớn giữa khu vực thành thị và nông thôn với hai trẻ em thành thị thì có một em được tiêm chủng đầy đủ trong khi ở nông thôn tỉ lệ này một trên ba. Trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường, các phát hiện của Điều tra MICS 2010-2011 cho thấy hơn bảy trong số 10 người ở Việt Nam được tiếp cận nước uống và công trình vệ sinh được cải thiện. Tuy nhiên, số người sống trong các gia đình dân tộc Kinh hoặc Hoa được tiếp cận các công trình vệ sinh này cao hơn hai lần so với những người sống trong các gia đình dân tộc thiểu số. Trong lĩnh vực dinh dưỡng, báo cáo cho biết cứ gần như bốn trẻ em dưới năm tuổi thì có một trẻ bị thấp còi, tức là thấp hơn chiều cao trung bình ở lứa tuổi của trẻ. Tỉ lệ thấp còi ở trẻ em dân tộc thiểu số cao gấp hai lần so với trẻ em đồng lứa dân tộc Kinh hoặc Hoa. Điều tra đánh giá cũng cung cấp số liệu về sức khỏe sinh sản của phụ nữ. Ví dụ, hầu hết phụ nữ ở độ tuổi 15-49 sinh nở trong hai năm trước khi thực hiện điều tra đã được cán bộ chuyên môn chăm sóc sức khỏe trước khi sinh ít nhất là một lần và hai phần ba được chăm sóc trước sinh bốn lần như khuyến nghị của bác sỹ. Chín trong số mười ca sinh được thực hiện tại các cơ sở y tế. Tuy nhiên, có sự chênh lệnh khá lớn giữa các dân tộc: hầu hết mọi phụ nữ dân tộc Kinh hoặc Hoa sinh nở ở cơ sở y tế trong khi chỉ ba trong số năm phụ nữ dân tộc thiểu số mới sinh nở ở những nơi này. Thúc đẩy phòng ngừa lây nhiễm HIV từ mẹ sang con rất quan trọng trong việc giảm sự lây lan của HIV. Khoảng một phần ba phụ nữ được chăm sóc trước khi sinh được xét nghiệm HIV ở lần mang thai gần đây nhất. Sự bất bình đẳng rõ nét thể hiện theo địa bàn cư trú: số phụ nữ sống ở đô thị được xét nghiệm cao gấp hai lần so với phụ nữ sống ở nông thôn (56 so với 28 phần trăm). Tỉ lệ phụ nữ được xét nghiệm và thông báo kết quả còn thấp hơn nhiều (49 và 20 phần trăm).
Children / Evaluation / Indicator / Servey / Việt Nam / Women


301.435 TIE 5947
Tiến, Nguyễn Vũ; Hà, Đỗ Đức Hà; Hoa, Nguyễn Thị Ngọc
Chỉ dẫn áp dụng Luật Người cao tuổi (Guideline for applying of the eldrly Law). Hà Nội, Tư pháp, 2011.
113tr.
Tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII đã thông qua Luật Người cao tuổi, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2010. Đây là một đạo luật hết sức nhân văn, đã nêu cao truyền thống "kính già, yêu trẻ" của người Việt. Với 06 chương, 31 điều, Luật đã quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của người cao tuổi; trách nhiệm của gia đình, Nhà nước và xã hội trong việc phụng dưỡng, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, Hội người cao tuổi Việt Nam. Cuốn sách được viết trên cơ sở Luật Người cao tuổi và Nghị định 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân nói chung và người cao tuổi nói riêng có thể tra cứu, tìm hiểu Luật Người cao tuổi một cách thuận tiện.
Aging / Law / Vietnam



330.9 LON 5948
Lộ, Nguyễn Thị; Anh, Ngô Thị Ngõ; Bảo, Lê Văn
Công tác Dân số, Gia đình và Trẻ em trong quân đội (Children, family and population work in the military). Hà Nội, Quân đội nhân dân, 2005.
232tr.
Nhằm thực hiện tốt các mục tiêu chính sách về dân số, gia đình và trẻ em. Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em Bộ Quốc phòng và xuất bản cuốn sách Công tác Dân số, Gia đình và Trẻ em trong quân đội dùng làm tài liệu nghiên cứu, học tập cho cán bộ, sĩ quan. Cuốn sách bao gồm 7 chương: Dân số và phát triển; Kiến thức cơ bản về gia đình; Những kiến thức cơ bản về trẻ em; Truyền thông dân số, gia đình và trẻ em; Đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước và quy định của quân đội về công tác dân số, gia đình và trẻ em; Tổ chức bộ máy dân số, gia đình và trẻ em trong quân đội; Quản lý công tác dân số, gia đình và trẻ em trong quân đội.
Amy / Children / Development / Family / Population / Vietnam


301.02 HIE 5949
Hiệp, Dương Phú
Nghiên cứu văn hóa và con người Việt Nam hiện nay (Research on Vietnam culture and people today). Hà Nội, Chính trị quốc gia, 2010.
223tr.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, văn hóa và con người đang được các quốc gia trên thế giới nhận định là nguồn nội lực quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững. Ở Việt Nam, văn hóa và con người được xác định vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội. Văn hóa và con người tuy là hai khái niệm nhưng không tách rời nhau. Con người là chủ thể sáng tạo ra văn hóa, đồng thời chính con người cũng là sản phẩm của văn hóa. Văn hóa là toàn bộ những thành tựu được tạo ra nhờ hoạt động lao động sáng tạo của con người. Văn hóa ngày nay không còn giới hạn trong khuôn khổ nghiên cứu của một khoa học, là sự kết hợp nghiên cứu của nhiều khoa học. Dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau về văn hóa nhưng vẫn tựu trung ở một điểm con người luôn luôn là trung tâm của sự phát triển văn hóa. Cuốn sách gồm một số bài viết của các nhà khoa học trong lĩnh vực nghiên cứu văn hóa và con người Việt Nam trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế; Quan hệ giữa phát triển văn hóa và phát triển con gười, những mô hình văn hóa trong việc kế thừa và phát triển văn hóa Việt Nam hiện nay; Cách tiếp cận triết học về văn hóa và con người Việt Nam; Tiếp cận văn hóa thế giới - nhìn từ kinh nghiệm Việt Nam trong thế kỷ XX....
Culture / Human / Research / Vietnam


301.31 THA 5950
Thành, Hà Huy; Đoàn, Lê Cao
Vấn đề môi trường trong phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội theo hướng bền vững ở Việt Nam (Environmental issues in social development and sustainable-oriented social developing management in Vietnam). Hà Nội, Khoa học xã hội, 2011.
474tr.
Cuốn sách được hình thành trên cơ sở kết quả nghiên cứu đề tài khoa học trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2006-2010: Vấn đề môi trường trong phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội ở nước ta đến năm 2020. Nội dung cuốn sách gồm 4 phần: Phần I. Một số vấn đề lý luận cơ bản về mối quan hệ tương tác giữa môi trường tự nhiên và sự phát triển xã hội và quản lý sự phát triển xã hội trong quá trình phát triển; Phần II. Thực trạng biến đổi môi trường và những tác động đến phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới vừa qua; Phần III. Dự báo các xu hướng biến đổi môi trường và tác động của những biến đổi đó đến sự phát triển xã hội hội ở nước ta đến năm 2020; Phần IV. Quan điểm và giải pháp quản lý phát triển xã hội trong mối quan hệ với sử dụng hiệu quả tài nguyên và cải thiện môi trường sống vì sự phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay.
Environment / Environmental Pollution / Social Development / ViEt Nam


301.42 UNI 5951
United Nations Viet Nam
Domestic Violence prevention and response in Viet Nam: Lessons Learned from the intervention model in Phu Tho and Ben Tre provinces (Phòng, chống và ứng phó đối với Bạo lực gia đình ở Việt Nam: Bài học từ mô hình can thiệp tại tỉnh Phú Thọ và Bến Tre). Hà Nội, United Nations Viet Nam, 2012.
32tr.
Báo cáo về các Bài học kinh nghiệm đã xác định những điểm mạnh và điểm yếu của mô hình can thiệp thí điểm này; phân tích xem liệu toàn bộ từng cấu phần của mô hình này có thể được nhân rộng ra cả nước hay không? Những bài học kinh nghiệm rút ra lần này sẽ là phương hướng chiến lược cho việc ứng phó với bạo lực giới và bạo lực gia đình ở Việt Nam, bao gồm cả thông tin giúp cho Việt Nam xây dựng mô hình can thiệp phù hợp với nhu cầu của xã hội, văn hóa, thể chế chính trị và bộ máy hành chính của Việt Nam. Phần đầu của Báo cáo giới thiệu tổng quan về bạo lực trên cơ sở giới và bạo lực gia đình trên thế giới và ở Việt Nam. Phần này cũng sẽ cung cấp các định nghĩa, số liệu và khung pháp luật và chính sách liên quan. Phần thứ hai trình bày về mô hình can thiệp thí điểm, trong đó tập trung vào bốn biện pháp can thiệp: (1) Vận động chính sách và nâng cao năng lực, tập trung vào đối tượng là lãnh đạo và những người làm công tác chuyên môn; (2) Nâng cao nhận thức và truyền thông chuyển đổi hành vi; đối tượng tập trung là người dân nói chung; (3) Ứng phó của ngành y tế đối với nạn nhân của bạo lực trên cơ sở giới và bạo lực gia đình; (4) Ứng phó của cộng đồng với bạo lực trên cơ sở giới và bạo lực gia đình, phần này cũng chỉ ra những bài học kinh nghiệm được rút ra từ từng biện pháp can thiệp này. Phần cuối cùng đưa ra những kiến nghị về các biện pháp phù hợp cần thiết để thực hiện tiệt để Luật Phòng, chống Bạo lực gia đình nhằm đảm bảo việc phòng chống, bạo lực trên cơ sở giới và bạo lực gia đình ở Việt Nam, đồng thời đảm bảo sẵn có những dịch vụ cần thiết cho các nạn nhân.
Family / Provention / Viet Nam / Violence


301.45 THU 5952
Thuấn, Dương
Văn hóa Tày ở Việt Nam và tiến trình hội nhập thế giới (The Tay Culture in Vietnam and the global integration proces). Hà Nội, Tri thức, 2012.
566tr.
Cuốn sách “Văn hoá Tày ở Việt Nam và tiến trình hội nhập thế giới” là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách hệ thống và mang tính khoa học về văn hóa, khái quát sâu rộng văn hoá Tày vừa có bản sắc truyền thống độc đáo, vừa có những “sắc phục văn hoá mới” trong sự đổi mới của đất nước và hội nhập thế giới. Mới và lạ, đó là cảm nhận chung của người đọc khi tiếp nhận công trình nghiên cứu này. Cuốn sách đã tiếp cận văn hoá Tày trên cơ sở văn hoá Việt và văn hoá thế giới hiện đại. Văn hoá Tày vừa phát triển trong nội lực chiều sâu bản thể vừa có sự quy chiếu ảnh hưởng của các nền văn hoá khác và luôn có diễn tiến hội nhập; vừa có bản sắc riêng độc đáo, vừa có những đặc điểm chung của các nền văn hoá khác. Tuy nhiên, điểm mới lạ ở đây là những “vùng tối” văn hoá được xem như những lá bùa, pháp thuật đã được phơi mở bằng chính sự trải nghiệm của tác giả. Sự mới lạ còn thể hiện ở sự kết hợp giữa hai lối tư duy, tư duy khoa học với những khái niệm cụ thể chính xác và tư duy của người làm văn chương. Từ việc thật, người thật, những cuộc trò chuyện, phỏng vấn bên cạnh những phương pháp khoa học như thống kê, đối chiếu, so sánh… tác giả đã khái quát vấn đề vừa mang tính khoa học, vừa mang tính thực tiễn, tạo sự tin cậy, hứng thú cho người đọc. Cuốnn ách bao gồm 4 chương: Chương 1- Văn hóa trong hội nhập; Chương 2 - Cái nhìn mới; Chương 3 - Thực trạng văn hóa Tày từ sau cách mạng tháng tám 1945 đến nay; Chương 4 - Văn hóa Tày trong tiến trình hội nhập thế giới hiện nay.
Culture / Ethnic Minorities / Society / Vietnam



331.11 PHU 5953
Phúc, Vũ Văn; Hùng, Nguyễn Duy
Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế (Human resoure development to meet industrialization and modernization requirements and international integration). Hà Nội, Chính trị quốc gia, 2012.
495tr.
Cuốn sách được chia thành 3 phần: Phần I của cuốn sách đề cập những tư tưởng quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta về phát triển nguồn nhân lực, và những vấn đề lý luận đến thực tiễn phát triển nguồn nhân lực. Nội dung phần II tập trung giới thiệu những kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của một số ngành trong nước (như dầu khí, ngân hàng...) và của một số nước, vùng lãnh thổ trên thế giới. Phần III tập trung phân tích thực trạng, những bất cập, thách thức và đề xuất các giải pháp... của phát triển nguồn nhân lực nói chung của nước ta hiện nay, nguồn nhân lực chất lượgn cao nói riêng trong các doanh nghiệp nhà nước; Vấn đề đào tạo theo nhu cầu của các doanh nghiệp; Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa quan hệ lao động, chất lượng giáo dục đại học, đổi mới cơ chế tài chính và chuyên môn cho việc dạy và học ở bậc đại học đào tạo nghề, nhất là đào tạo nghề cho lao động nông thôn; Phát triển nguồn nhân lực trong một số ngành như du lịch, đối ngoại, tài chính.-ngân hàng.
Development / Human Resources / Vietnam



301.2 HAC 5954
Hạc, Nguyễn Minh; Tuyên, Thái Duy
Định hướng giá trị con người Việt Nam: Thời kỳ đổi mới và hội nhập (Vietnamese value orientation: the innovation and integration period). Hà Nội, Chính trị quốc gia, 2011.
506tr.
Nội dung cuốn sách gồm 3 chương: 1) Tổng quan tình hình nghiên cứu giá trị và định hướng giá trị. Các tác giả đi sâu tìm hiểu khoa học về giá trị và Kết quả nghiên cưú giá trị, định hướng giá trị. 2) Điều tra, khảo sát định hướng giá trị con người Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và hội nhập: Chương 2 tác giả nghiên cứu Cơ sở lý luận xây dựng bộ công cụ điều tra và Cấu trúc bộ công cụ điều tra, tổ chức điều tra khảo sát. 3) Xử lý các số liệu điều tra : Chương này tác giả giới thiệu sơ lược về nội dung, đối tượng điều tra, kỹ thuật xử lý kết quả điều tra và Kết quả nghiên cứu. Ngoài ra, cuốn sách còn có tám phụ lục là các bản câu hỏi và kết quả điều tra với nhiểu đối tượng khác nhau trong các tầng lớp nhân dân Việt Nam.
Human relations / Research / Vietnam



331.11 THA 5955
Thành, Nguyễn Đặng
Phát triển nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số Việt Nam đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước (Human resoure development in ethnic areas to meet industrialization and modernization development). Hà Nội, Chính trị quốc gia, 2012.
495tr.
Cuốn sách “Phát triển nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số Việt Nam đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước” gồm 4 chương, cung cấp luận cứ lý thuyết và thực tiễn cho nhận thức đầy đủ và toàn diện hơn vấn đề phát triển nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số; các hệ thống chính sách của Đảng và Nhà nước đối với sự phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số, đồng thời đề xuất hệ quan điểm giải pháp thúc đẩy sự phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số nước ta đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa. Trong cuốn sách này, tác giả đã tìm một hướng tiếp cận hợp lý cho đề xuất quan điểm, giải pháp phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số ở nước ta trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đó là cách tiếp cận liên xuyên- ngành từ nhân học-tộc người, kinh tế học phát triển, chính trị học, triết học xã hội, xã hội học, tâm lý học, khoa học vùng khi nghiên cứu lý thuyết cũng như tổng kết thực tiễn, đề xuất chính sách. Chương 1: Luận cứ lý thuyết về phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số nước ta đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Chương 2: Luận cứ thực tiễn phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số nước ta đáp ứng yêu càu đẩy mạnh công nghiệp, hóa hiện đại hóa. Chương 3: Hệ thống chính sách của Đảng và Nhà nước đối với sự phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chương 4: Quan điểm và giải pháp phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trên cơ sở phân tích cơ hội và thách thức đối với sự phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số, tác giả nêu lên quan điểm và hệ giải pháp phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số.
Development / Ethnic Minorities / Human Resources / Vietnam



301.42 CUO 5956
Cường, Bùi Thế
Phụ nữ Việt Nam trong trong kỷ nguyên biến đổi xã hội nhanh (Vietnam women in the rapid social change era). Hà Nội, Từ điển bách khoa, 2012.
342tr.
Cuốn sách là tập hợp những bài viết, nghiên cứu nói về vận dụng tiếp cận giới vào nghiên cứu ở Việt Nam trong thập niên 2000, giới trong giáo dục đào tạo, phụ nữ và gia đình, phụ nữ vươn lên vượt khó và trong các nhóm xã hội. Từ nhận thức đến hành động và những câu chuyện thành công. Cuốn sách bao gồm 6 phần: Phần 1 - Vận dụng tiếp cận giới vào nghiên cứu ở Việt nam trong tập niên 2000. Phần 2 - Giới trong giáo dục đào tạo. Phần 3 - Phụ nữ và gia đình. Phần 4 - Phụ nữ vươn lên vượt khó. Phần 5 - Phụ nữ trong các nhóm xã hội. Phần 6 - Từ nhận thức đến hành động: Những câu chuyện thành công.
Education / Family / Family Relationships / Gender / Vietnam / Women


301.45 BOC
5957
Bộ Công Thương
Sự phát triển dân tộc thiểu số Việt Nam sau hội nhập (The development of ethnic minorities after the integration in Vietnam). Hà Nội, Công thương, 2010.
220tr.
Cuốn sách cung cấp thông tin tài liệu bổ ích, gợi mở và giúp ích một phần nào cho các nhà quản lý, các nhà doanh nghiệp, nhà nghiên cứu chiến lược, chính quyền địa phương các cấp... trong việc góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng, tạo điều kiện để vùng dân tộc thiểu số và miền núi phát huy tiềm năng thế mạnh, khắc phục những hạn chế đáp ứng nhu cầu hội nhập WTO và sự phát triển chung của quốc gia. Cuốn sách bao gồm 3 chương: Chương 1 - Tình hình các dân tộc thiểu số Việt Nam; Chương 2 - Tiềm năng thế mạnh và thực trạng phát triển kinh tế-xã hội vùng dân tộc thiểu số; Chương 3 - Thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội vùng dân tộc thiểu số gia nhập WTO. Cuối cùng là kết luận và phụ lục.
Development / Ethnic Minorities / Vietnam



614.5 HOI 5958
Hội Y tế Công cộng Việt Nam
Báo cáo toàn văn: Hội nghị khoa học toàn quốc Hội Y tế công cộng Việt Nam lần thứ VIII (Report: National conference on the 8th Vietnam public health association). Hà Nội, Hội Y tế Công cộng Việt Nam, 2012.
232tr.
Hội nghị Khoa học toàn quốc Hội Y tế công cộng Việt Nam lần thứ 8 được tổ chức tại Hà Nội sẽ giới thiệu tới quý vị các bài trình bày tổng quan về các vấn đề Y tế công cộng đang được các nhà khoa học cũng như cả cộng đồng quan tâm như các báo cáo về vấn đề Các bệnh truyền nhiễm mới nổi và tái nổi ở Việt Nam và đặc biệt là 2 bài báo cáo tổng quan của chuyên gia quốc tế về chủ đề “Một sức khỏe – One health” và Tài chcính Y tế. Những báo cáo khoa học bao gồm những thông tin khoa học mới nhất về các vấn đề sức khỏe như sức khỏe sinh sản, chính sách y tế, dinh dưỡng, các thông tin nghiên cứu về người cao tuổi, HIV/AIDS... cũng sẽ được trình bày trong thời gian hội nghị. Đặc biệt, trong bối cảnh Luật phòng chống tác hại thuốc lá đã được thông qua và sẽ chính thức có hiệu lực vào tháng 5/2013, hội nghị về Phòng chống tác hại thuốc lá và sức khỏe môi trường cũng sẽ chia sẻ tới quý vị những vấn đề nổi cộm liên quan đến lĩnh vực này.
Aging / AIDS / Conference / Environment / Health Services / Hiv / Public Health / ViEt Nam

330.9 GTZ 5959
Gtz
Social health insurance system of Solidarity: experiences from German development cooperation (Hệ thống bảo hiểm y tế xã hội của sự đoàn kết: kinh nghiệm từ hợp tác phát triển Đức). Berlin, GTZ, 2004.
55tr.
Vào năm 2000, cộng đồng quốc tế đã đặt ra mục tiêu giảm tỷ lệ người sống trong cảnh đói nghèo vào năm 2015. Đây là mục tiêu đầy tham vọng, nhưng không tưởng. Chính phủ Đức đã thực hiện cam kết đối với mục tiêu này. Trong chương trình hành động 2015 đã tạo ra một kế hoạch khung cho việc thực hiện chính sách phát triển của quốc gia này. Cuốn sách gồm 5 phần. Phần 1: giới thiệu dự án gồm các đối tác toàn cầu chống lại đói nghèo, bảo hiểm y tế xã hội đảm bảo cho 1 sức khỏe tốt hơn, tăng cường an toàn xã hội. Phần 2: Châu Phi, Kenya chăm sóc sức khỏe cho mọi người, hành động khuyến khích của quốc gia, Zambia: nhu yếu phẩm để tồn tại, Nigeria: trung tâm trợ giúp bảo hiểm. Phần 3: Mỹ latinh: Chile: sự đoàn kết giữa sức khỏe và ốm đau. Paraguay: hy vọng mới trong hợp tác. Phần 4: Châu á: Philipine: một kế hoạch y tế cho mọi người, Ấn độ: tự tin về bảo hiểm giá rẻ, việt nam: cách tiếp cận mới với đói nghèo. Phần 5: Các đối tác.
Germany / Health Insurance / Social Insurance



301.4314 UNI 5960
Unicef
Report of the high level meeting on cooperation for child rights in the Asia-pacific region (Báo cáo về cuộc họp cấp cao về hợp tác về quyền trẻ em tại khu vực Châu Á Thái Bình dương). Bangkok, UNICEF, 2010.
53tr.
Cuốn sách gồm 4 phần. Phần 1 giới thiệu tuyên bố Bắc Kinh về hợp tác Nam-Nam về quyền trẻ em tại khu vực châu Á Thái Bình Dương. Phần 2: Phiên khai mạc với các bài phát biểu chào mừng của Phó Chủ tịch nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa cùng các bài phát biểu khác. Phần 3: Thảo luận về việc thực hiện hợp tác Nam-Nam về quyền trẻ em tại khu vực châu Á Thái Bình Dương, tăng cường hệ thống bảo vệ trẻ em tại châu Á Thái Bình Dương, đạt tới các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ với sự công bằng, các kinh nghiệm quốc gia tại khu vực châu Á Thái Bình Dương, cứu sống và nâng cao sự sống của trẻ em thông qua việc giảm thiểu các nguy cơ thảm họa một cách hiệu quả tại khu vực. Phần 5: Phiên bế mạc.
Asia-Pacific / Childs rights

330.9 UND 5961
Undp
A glossary of common development terms (Từ điển thuật ngữ thông dụng trong phát triển). Hà Nội, UNDP, 2002.
79tr.
Việt Nam đã đạt được tốc độ tăng trưởng ấn tượng qua nhiều năm. Tuy nhiên, việc thiếu hụt các khái niệm trong các vấn đề liên quan tới sự phát triển đã gây không ít khó khăn cho các nhà tài trợ. Vấn đề này trở nên bức thiết hơn khi nhiều khái niệm phát triển mới Việt Nam vẫn chưa cập nhật. Do vậy, để tạo sự thống nhất trong việc sử dụng ngôn ngữ và các khái niệm về phát triển, Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc tại Việt Nam đã thực hiện cuốn sách này gồm các khái niệm phát triển thông dụng. Cuốn Từ điển này do các nhân viên UNDP xây dựng trong hơn hai năm qua. Cuốn Tự điển có hơn 1.500 từ gốc và gần 1000 cụm từ kết hợp bằng tiếng Anh. Đây là những từ vựng mà các đối tác hợp tác phát triển thường sử dụng ở Việt Nam và trên thế giới. Tất cả các từ ngữ đều được dịch sang tiếng Việt và nhiều từ còn có phần giải thích đơn giản bằng tiếng Anh hay ví dụ kèm theo. Cuốn Từ điển không chỉ đơn thuần là một danh mục các thuật ngữ về phát triển, mà nó còn là phương tiện để chia sẻ kiến thức trong lĩnh vực này giữa những người sử dụng.
Asia-Pacific / Development / Glossary



613.94 NAT 5962
National Family Planning Coordinating Board
Family Planning for all (Kế hoạch hóa gia đình cho mọi người). Jakarta, National Family Planning Coordinating Board, 2008.
98tr.
Kể từ khi bắt đầu chương trình KHHGĐ năm 1970 cho tới hiện tại, tỷ lệ sinh đã giảm đáng kể từ mức trung bình 5,6 trẻ trên 1 phụ nữ trong độ tuổi sinh sản xuống còn 2,6 trẻ trên 1 phụ nữ trong độ tuổi sinh sản vào năm 2003. Tuy nhiên, do dân số của Indonessia ở mức 225 triệu dân nên số lượng trẻ sinh ra hàng năm vẫn ở mức 3,5 triệu người, tương đương dân số của Singapore. Cuốn sách gồm các nội dung: hành trình dài tới chương trình KHHGĐ, các chính sách KHHGĐ, cam kết quốc gia, kế hoạch hóa gia đình thành công, KHHGĐ trong sự kiện quốc tế, hội thảo quốc tế về dân số (ICPD), các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ và tăng trưởng dân số...
Family Planning / Indonesia / Policy


614 BAN 5963
Ban Tuyên giáo Trung ương; The Atlantic Philanthropies; Australian Goverament
International Conference on realising the Rights to health and Development for all: Program & Abstracts (Hội nghị Quốc tế nhận thức việc đảm bảo quyền về sức khỏe và phát triển cho mọi người: Chương trình và tham luận). Hà Nội, Ban Tuyên Giáo Trung ương, 2009.
193tr.
Y tế, phát triển và quyền con người cho tất cả mọi người không chỉ là tâm điểm khát vọng của mọi người mà còn là nền tảng để tiến đến một sự phát triển bền vững lâu dài của mỗi quốc gia đồng thời cũng là các cam kết của cộng đồng quốc tế. Hàng thập kỷ nay, chúng ta đã sống trong một thế giới với tăng trưởng kinh tế và phát triển khoa học công nghệ nhanh chóng, tuy nhiên vẫn còn đó những bất cập; Một thế giới phải đối mặt với nhiều thách thức chẳng hạn những biến đổi về môi trường và những hiểm họa đối với sức khỏe cộng đồng trong bối cảnh kinh tế toàn cầu có nhiều bất ổn. Những thách thức đã và đang diễn ra đối với quyền chăm sóc sức kchỏe, phát triển và quyền con nguời đang có xu hướng ngày càng bị tách xa nhau hơn thay vì chúng tương tác lẫn nhau. Hội nghị đã chọn ra 4 thách thức và đây là những nội dung được nhiều người quan tâm, đó là : Sức khỏe bà mẹ trẻ em; HIV và các hiểm họa sức khoẻ cộng đồng khác đã và đang diễn ra; Biến đổi khí hậu; và Toàn cầu hóa về kinh tế. Mục tiêu của Hội nghị lần này là tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau về những thách thức mà các quốc gia, các tổ chức, các nhóm chuyên gia và các tổ chức xã hội đang gặp phải trong quá trình đảm bảo thực hiện quyền được chăm sóc sức khỏe và phát triển cho mọi người, đồng thời đề xuất các biện pháp để đạt được mục tiêu này.
Conference / Development / Hiv / Maternal And Child Health / Rights to health / Vietnam


300 HUN 5964
Hùng, Lê Ngọc; Huy, Nguyễn Ngọc; Quân, Đỗ Văn
Xã hội học về lãnh đạo, quản lý (Sociology of leadership and management). Hà Nội, Đại học Quốc gia Hà nội, 2010.
292tr.
Cuốn sách được biên soạn theo một cấu trúc đặc biệt để làm rõ nhu cầu và đối tượng, phương pháp và nội dung nghiên cứu xã hội học về lãnh đạo quản lý theo một cách tư duy mới hy vọng sẽ làm hài lòng những nhu cầu nhận thức của người đọc. Tác giả của cuốn sách vốn là những người trực tiếp nghiên cứu, giảng dạy tại Học viện Chính trị-Hành chính quốc gia sẽ là một điều kiện thuận lợi để họ chuyển tải kiến thức lý luận quản lý, lãnh đạo cũng như sự trải nghiệm thực tế giúp nội dung cân bằng giữa chất hàn lâm với không khí thực tế cuộc sống. Cuốn sách được kết cấu thành 7 chương. Chương 1. Một số quan điểm xã hội học về lãnh đạo và quản lý; Chương 2. Sự hình thành xã hội học về lãnh đạo,quản lý; Chương 3. Sự suy thoái knh tế toàn cầu và sự trở lại của xã hội học quản lý từ một góc độ mới; Chương 4. Cơ cấu xã hội và quản lý xã hội; Chương 5. Vốn xã hội: nguồn lực và đối tượng của lãnh đạo, quản lý xã hội; Chương 6. Dư luận xã hội trong phát triển xã hội và quản lý xã hội ở Việt Nam; Chương 7. Truyền thông đại chúng trong quản lý xã hội. Với những nội dung trên của tác phẩm cùng với phương pháp và cách thức tiếp cận riêng của mỗi người đọc, hy vọng cuốn sách sẽ không chỉ dừng lại ở việc cung cấp một câu trả lời, hay một luận điểm khoa học mà còn là sự gợi mở cho những tranh luận khoa học hữu ích về sau.
Population / Socio-economic development



614.5 DUN 5965
Dũng, Hoàng Đình
Bách khoa toàn thư về Phụ nữ trẻ (Encyclopedia of young women). Hà Nội, Thời đại, 2010.
722tr.
Bạn muốn trở thành 1 người phụ nữ vui tươi, hoàn mỹ, bạn muốn có 1 cuộc sống thoải mái và hạnh phúc? Là 1 phụ nữ của thời đại mới “nửa còn lại” của xã hội bạn phải làm gì để có được chỗ đứng vững chắc trong xã hội, làm sao để bảo vệ mình, để quán xuyến công việc và hưởng thụ cuộc sống. Tất cả những vấn đề này đều được nhóm tác giả trong cuốn sách “Bách khoa toàn thư về phụ nữ” đưa vào phân tích mổ xẻ rất chi tiết, với nội dung phong phú, tính thực dụng cao và tính tri thức rộng rãi, cuốn sách thực sự có thể giúp các bạn nữ giải quyết được mọi vấn đề trong cuộc sống.
Female / Health / Marriage / Sexual


300 DAC 5966
Daco Pierre
Những thành tựu lẫy lừng trong tâm lý học hiện đại (Glorious achievements of modern psychology). Hà Nội, Lao động, 2008.
652tr.
Là một nhà nghiên cứu có nhiều kinh nghiệm, ông Pierre Daco có một chỗ đứng vững chắc để trả lời vô số câu hỏi mà cuộc sống hiện đại đặt ra cho chúng ta. Là một nhà tâm lý học rất nổi tiếng với các cuộc nói chuyện trên đài phát thanh, các bài báo cũng như các buổi diễn thuyết, ông đã nhận hàng ngàn lá thư trình bày cho ông các vấn đề liên quan đến con người. Ông đã chứng minh cho chúng ta thấy khoa tâm lý học đã đem lại nhiều lợi ích cho con người hơn là khoa phẫu thuật đem lại cho cơ thể. Ngày hôm nay người ta biết chắc rằng bộ não ngự trị một cách tuyệt đối trên thân thể con người. Nó chỉ đạo các hành động và suy nghĩ của chúng ta, nó cũng khởi phát ra một số bệnh tật mà không lâu trước đây, người ta còn cho là ma thuật hay quỷ ám. Nhưng với sự hỗ trợ của khoa tâm lý học, lần hồi người ta đã khám phá được các căn nguyên bí mật sâu thẳm nhất. Sự hiểu biết về bộ não con người có những bước tiến vượt bực trong năm mươi năm trở lại đây, hơn hẳn nền y học đại cương trong năm trăm năm trước. Cuốn sách này là thành quả nghiên cứu mới nhất, cho phép hàng ngàn người tìm lại sự cân bằng cho chính mình và hiểu được khoa tâm lý là một môi trường dạy hết sức tuyệt vời cho sự tự chủ, cho sức khoẻ và hạnh phúc. Cuốn sách bao gồm các nội dung sau: Nhiệm vụ của nhà tâm lý học; Sự mệt mỏi và sự suy nhược; Sự nhút nhát; Sự thám hiểm những hoạt động tinh thần; Các chứng bệnh thần kinh và bệnh tâm lý; Y học tâm thể; Nghiên cứu tính tình; Giáo dục; Tuổi thiếu niên; Tính dục; Ý chí; Một nghệ thuật sống.
Culture / Psychology


300 TOA 5967
Toàn, Nguyễn Cảnh; Yến, Lê Hải
Xã hội học tập học tập suốt đời và các kỹ năng tự học (Sociology practise learning forever and self-learning skills). Hà Nội, Dân trí, 2012.
415tr.
Nội dung cuốn sách được chia theo 3 phần. Phần một với tiêu đề “Giáo dục thường xuyên, học suốt đời và xã hội học tập” trình bày những hiểu biết chung về giáo dục thường xuyên; Những đặc điểm và khó khăn của giáo dục thường xuyên và xã hội học tập ở Việt Nam. Phần hai cung cấp những kiến thức về kỹ năng tự học như: Bản chất của việc tự học; Mối quan hệ gắn bó giữa tự học và việc đọc sách; Kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề trong tự học; Ghi nhớ và vận dụng kiến thức; Tìm hiểu tư duy các môn học để tự học đạt hiệu quả cao; Sự cần thiết phải có các giải pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng tự học. Phần ba viết về việc học và tự học ở các lứa tuổi như: tuổi học đường, lứa tuổi thứ ba (lứa tuổi ngoài 60) với những phân tích chi tiết và đưa ra những khuyến nghị xác đáng. Bên cạnh đó, sách cũng cung cấp thông tin về Giáo dục thường xuyên ở một số nước như: Bỉ, Nga, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Thái Lan, Úc. Quyển sách “Xã hội học tập – Học tập suốt đời và các kỹ năng tự học” là tài liệu hữu ích khuyến khích tinh thần học tập ở mọi lứa tuổi, giúp những người tự học thêm tự tin và có được những kỹ năng cần thiết trong quá trình tự học của mình.
Sociology / Vietnam


330 TUA 5968
Thành, Đặng Đức; Khoan, Vũ; Tự, Lương Văn
Ổn định kinh tế vĩ mô: Cần một chiến lược dài hạn (Macroeconomic stability: Need a long-term strategy). Hà Nội, Thanh niên, 2011.
212tr.
Mô hình tăng trưởng hiện đại của Việt Nam, nhìn theo dài hạn, phải là mô hình tăng trưởng hướng tới công nghệ cao, dựa vào công nghệ và nguồn lực con người chất lượng cao. Có thể trong 5,10 năm tới nền kinh tế Việt Nam chưa thể đạt mục tiêu hoàn toàn công nghệ cao như mong muốn. Nhưng điều quan trọng là phải hướng đến và tập trung cho điều đó, ngay từ bây giờ, từ bản thiết kế chiến lược cho giai đoạn phát triển trong môi trường hội nhập toàn cầu. Để thực hiện bước chuyển đó điều quan trọng nhất là cần tập trung cho nguồn nhân lực. Trong 10 năm tới phải đặt mục tiêu phát triển nguồn nhân lực.Ngay từ bây giờ cần phải định hình một chiến lược để đào tạo nguồn nhân lực theo hướng như thế nào, trình độ như thế nào và hệ thống nào. Bây giờ, trong môi trường toàn cầu hóa, các điều kiện về vốn, công nghệ, thị trường nói chung là thuận lợi hơn rất nhiều. Các nguồn lực ngày càng được vận động tự do trên phạm vi toàn cầu. Đương nhiên, chúng ta đang trong cuộc cạnh tranh. Dễ người dễ ta, khó người khó ta. Có cái khó vì ta phải cạnh tranh để tranh giành và thu hút các nguồn lực với nhiều yếu tố bất lợi – thể chế chưa phát triển, thực lực doanh nghiệp còn yếu, năng lực quản trị phát triển vĩ mô còn nhiêu bất cập, nguồn nhân lực còn yếu, v.v… Nhưng điều quan trọng nhất là các nguồn lực đó nhìn chung đã có sẵn trên thị trường toàn cầu, các điều kiện tiếp cận dễ dàng hơn rất nhiều. Nếu các điều kiện nội địa được chuẩn bị tốt, các nguồn lực sẽ chảy về. Nghĩa là phần còn lại mà chúng ta phải chuẩn bị tốt là nguồn nhân lực, lực doanh nhân và bao trùm hơn, môi trường chính sách, cấu trúc thể chế tốt.
Economic / Economic Growth / Vietnam


301.42 MYH 5969
My, Hà
Quan hệ đối tác trong việc làm cha mẹ: Bí quyết để có một gia đình hạnh phúc (Partnership in parenting: The secret to a happy family). Hà Nội, Phụ nữ, 2011.
251tr.
Những thắc mắc thật sự và khó khăn về việc làm cha mẹ bắt đầu khi ý niệm về đứa con đột ngột len lỏi vào cuộc sống vợ chồng, thường là sau khi họ đến thăm những gia đình hay những người bạn có một hoặc hai con. Sau đó những câu hỏi bắt đầu dấy lên: Liệu chúng ta có thể làm cha mẹ tốt, có nghề nghiệp vẫn sống hạnh phúc với nhau không? Chúng ta sẽ cùng cảm nhận được nỗi sợ về những rắc rối của việc có con đem lại chứ? Liệu cuộc hôn nhân này và các quyết định trong việc nuôi con sẽ được đưa ra một cách công bằng và đáng khao khát cho cả hai chúng ta… Phần lớn các cuốn sách viết về kỹ năng làm cho mẹ chỉ đưa ra các lời khuyên và kiết thức cho việc làm cha mẹ trong khi phớt lờ vai trò càng ngày càng quan trọng của người cha trong việc nuôi dạy con cái. Riêng cuốn này đề cập đến việc cùng nhau chia sẻ vai trò làm cha mẹ để con cái ngoan hơn và có một gia đình hạnh phúc hơn, về việc chia sẻ trách nhiệm làm cha mẹ và mối quan hệ đối tác đầy yêu thương, hân hoan và bền vững. Nào, bạn có muốn biết bí quyết tạo ra một cuộc hôn nhân thực sự và tổ ấm cho cả hai người như thế nào không? Hãy đọc cuốn sách này để tìm cho mình những đáp án đúng đắn và hợp lý nhất nhé.
Family / Mum and dad / Vietnam


614.5 ĐIE 5970
Điềm, Lê; Hoàng, Lê
Chăm sóc sức khỏe mẹ và con thời kỳ hậu sản (Health care for mother and infant postpartum). Hà Nội, Phụ nữ, 2011.
179tr.
Sau khi sinh con, rất nhiều biến cố có thể xảy ra cho cả mẹ và con nếu không biết cách xử lý, đề phòng. - Làm thế nào để chăm sóc tốt sức khỏe người mẹ? - Làm thế nào để phòng ngừa và khắc phục những tai biến có thể xảy ra sau sinh? - Đặc biệt là, làm thế nào để sản sinh và duy trì nguồn sữa dồi dào cho bé yêu? Chăm sóc trẻ sơ sinh thế nào cho tốt?... Cuốn sách này sẽ cung cấp cho bạn đọc những kiến thức cơ bản, cần thiết để chăm sóc sức khỏe mẹ và con trong thời kỳ hậu sản - một thời kỳ quan trọng sau đẻ để không ngừng giúp sản phụ nhanh hồi phục sức khỏe mà con chuẩn bị tiền để sức khỏe thể chất và tâm lý tốt cho cảmẹ và con say này, bảo đảm cho trẻ phát triển toàn diện.
Maternal And Child Care / Maternal And Child Health / Vietnam

735 HAN 5971
Hàn, Ngô Sỹ
Bộ luật Dân sự và 166 câu hỏi-đáp (Civil code and 166 questions-answers). Hà Nội, Lao động - Xã hội, 2010.
402tr.
Bộ luật Dân sự được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006. Bộ luật Dân sự quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác; quyền, nghĩa vụ của các chủ thể về nhân thân và tài sản trong các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Bộ luật Dân sự có nhiệm vụ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng; bảo đảm sự bình đẳng và an toàn pháp lý trong quan hệ dân sự, góp phần tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. Ngoài ra cuốn sách bao gồm 166 câu hỏi và trả lời về Bộ luật Dân sự năm 2005.
Civil Law / Law / Vietnam



735 LAO 5972
Lao động - Xã hội
Bộ luật Tố tụng dân sự (Code of civil procuduce). Hà Nội, Lao động - Xã hội, 2010.
402tr.
Để xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về tố tụng, bảo đảm tuân thủ đúng pháp luật trong việc giải quyết các vụ việc dân sự, góp phần bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng dân sự, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, lợi ích của Nhà nước , ngày 29/3/2011 tại Kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa XII đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2012. Đồng thời Quốc hội cũng thông qua Nghị quyết 60/2011/QH12 về việc thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Tố tụng dân sự. Nhằm kịp thời cung cấp cho bạn đọc, các cơ quan, đơn vị trong và ngoài ngành tư pháp, các cơ quan thực thi pháp luật có tài liệu để nghiên cứu và áp dụng.
Civil Law / Law / Vietnam


300 THA 5973
Thanh, Nguyễn Quý
Xã hội học về dư luận xã hội (Sociology on social opinion). Hà Nội, Đại học Quốc gia Hà nội, 2011.
367tr.
Cuốn sách gồm 11 chương. 7 chương về những vấn đề lý thuyết về dư luận xã hội như đối tượng nghiên cứu, bản chất của dư luận xã hội, lịch sử những lý thuyết chính về dư luận xã hội, hành vi và qui luật của dư luận xã hội, chức năng của dư luận xã hội, mối quan hệ giữa truyền thông đại chúng và dư luận xã hội và 4 chương trình bày về quy trình thực hiện, những phương pháp thu thập dư luận xã hội cũng như về các tổ chức thực hiện công việc này. Cuốn sách hướng đến công chúng là các sinh viên các ngành xã hội học, tâm lý học, khoa học quản lý, báo chí, các nhà nghiên cứu, các nhà thực hành và quản lý về dư luận xã hội. Nó cũng giành cho tất cả những ai quan tâm đến lĩnh vực nghiên cứu dư luận xã hội.
Sociology / Vietnam



301.43143 FAB 5974
Faber, Adele; Mazlish, Elaine
Nói sao cho trẻ chịu nghe và nghe sao cho trẻ chịu nói (Talk how to make children listen and how listen to make children talk). Hà Nội, Tri thức, 2012.
428tr.
Quyển sách là bí kíp dành cho phụ huynh cải thiện mối quan hệ với con trẻ, xây dựng cuộc sống gia đình hòa thuận và hạnh phúc như: làm sao để xử lý những cảm xúc tiêu cực của con cái? Biểu đạt nỗi tức giận của mình mà không làm tổn thương bọn trẻ? Khuyến khích con cái hợp tác trong khi chúng cứ thích "ngậm tăm"? Đặt ra những giới hạn mà vẫn thể hiện thiện chí? Giải quyết xung đột gia đình một cách êm hòa. Cuốn sách giới thiệu những phương pháp dạy trẻ thực tế và đầy tôn trọng về giải quyết hầu hết những khó khăn trên.
Child Care


614 BOY 5975
Bộ y tế
50 Năm Vụ Khoa học- Đào tạo với sự nghiệp khoa học và phát triển nhân lực ngành Y tế (1955-2005) (50 years department of science-training with the science and hunman resource development in health sector (1955-2005). Hà Nội, Y học, 2005.
170tr.
Cuốn kỷ yếu này tập hợp những htông tin về các giai đoạn hoạt động của Vụ Khoa học và Đào tạo theo chiều dài lịch sử qua các thời kỳ từ ngày hòa bình lập lại đến nay. Cuốn tài liệu này cũng cung cấp một số thông tin cơ bản về các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học của ngành y tế trên toàn quốc trong giai đoạn hiện nay. Cuốn kỷ yếu này gồm 5 phần: Phần 1 - Sơ lược một số nét chính về lịch sử và hoạt động của Vụ Khoa học và Đào tạo trong công tác quản lý Đào tạo và Khoa học công nghệ trong suốt 50 năm qua. Phần 2 cung cấp một số thông tin về các cơ sở đào tạo đại học và sau đại học của ngành y dược. Phần 3 cung cấp một số thông tin về các trường cao đẳng thuộc ngành y dược. Phần 4 cung cấp một số thông tin về các trường trung học và dạy nghề thuộc ngành y dược. Phần 5 cung cấp một số thông tin về các Viện nghiên cứu trực thuộc Bộ Y tế.
Development / Health / Human Resources / Training / Vietnam



301.41UNF 5976
UNFPA
Addressing gender-based violence in East and South-East Asia (Giải quyết bạo lực giới tại Trung Á và Đông Nam Á). Bangkok, UNFPA, 2007.
114tr.
Ấn Độ đã nỗ lực triển khai các can thiệp về y tế công nhằm cải thiện sức khỏe của người dân thông qua các sự án về giáo dục và y tế. Cuốn sách là phiên bản tiếp theo của cuốn các ưu tiên kiểm sóat bệnh tật tại các quốc gia đang phát triển. Cuốn sách gồm 8 phần. Phần 1: Giới thiệu chung gồm các thành tựu đạt được về y tế thế giới, y tế và tăng trưởng kinh tế, bình đẳng. Phần 2: Thành công trong việc giải quyết các ưu tiên như đạt được thành công mặc dù hệ thống y tế yếu kém, thành công giúp tăng cường hệ thống y tế còn yếu, can thiệp chi phí hiệu quả trong hệ thống y tế. Phần 3: Phân tích chi phí-hiệu quả: tại sao lại sử dụng phân tích chi phí-hiệu quả? Phân tích chi phí hiệu-quả là gì? Phân tích này tin cậy như thế nào? Các nhà hoạch định chính sách sử dụng phân tích này như thế nào? Phần 4: Chiến lược chi phí-hiệu quả đối với ngân sách phụ trội tại các quốc gia đang phát triển. Phần 5: Chiến lược chi phí-hiệu quả cho các căn bệnh không truyền nhiễm, các yếu tố rủi ro và hành vi. Phần 6: Cung cấp các biện pháp can thiệp. Phần 7: Các trụ cột trong hệ thống y tế. Phần 8: Con đường phía trước.
East and South-East Asia / Gender / Violence

301.325 UNF 5977
UNFPA; IOM
Female migrants: Bridging the Gaps throught the life cycle (Di cư nữ: Thu hẹp khoảng cách trong chu kỳ sống). Hà Nội, UNFPA, 2006.
136tr.
40 năm qua, các xu hướng di cư có chiều hướng gia tăng nhanh chóng trong đó phụ nữ chiếm số lượng lớn, chiếm gần ½ tổng số người di cư toàn thế giới và điều này đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết đối với các quốc gia đang phát triển. Nội dung cuốn sách gồm 8 phần. Phần 1: Tóm tắt nội dung cuộc họp giữa các chuyên gia UNFPA và IOM về di cư nữ. Phần 2: Giới thiệu về di cư nữ. Phần 3: Tình hình của phụ nữ trước khi họ di cư. Phần 4: Điều gì xảy ra đối với các quốc gia ra đi trong tình hình thiếu hụt nữ di cư? Phần 5: Điều gì xảy ra đối với nữ di cư tại quốc gia đích đến? Phần 6: Nữ di cư đối mặt với các nguy cơ gì? Phần 7: Điều gì xảy ra khi nữ di cư quay trở lại nước của họ? Phần 8: Các thực tiễn tốt trong việc giải quyết nhu cầu của nữ di cư.
Female / Internet Migration / Migration



301.326 PAR 5978
Partners in Population and Development
Consultation on capacity development: An Experts Meeting report (Tư vấn phát triển khả năng). Taicang, Partners in Population and Development, 2007.
168tr.
Trong quá trình thực hiện các cam kết về đạt được các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ, các đối tác hoạt động trong lĩnh vực dân số đã tiến hành các sáng kiến nhằm tăng cường phát triển khả năng. PPD đã tổ chức hội nghị tư vấn tại Trung Quốc để phát triển chiến lược phát triển khả năng và huấn luyện cũng như nghiên cứu các nội dung ưu tiên đặt ra. Hội nghị có sự tham gia của 17 đối tác từ các viện nghiên cứu, UNFPA, các chính phủ và các chuyên gia quốc tế. Cuốn sách là nội dung cuộc họp của các chuyên gia gồm 5 phần. Phần 1 giới thiệu chung và các mục tiêu của cuộc họp. Phần 2: Phiên khai mạc. Phần 3: Các phần họp chính: Đánh giá nhu cầu xây dựng khả năng vùng về đào tạo và nghiên cứu; phác họa các khả năng và kinh nghiệm của các viện nghiên cứu đối tác về đào tạo và nghiên cứu; giải quyế các vấn đề ưu tiên thông qua làm việc nhóm; các khuyến nghị và hướng tiếp theo. Phần 4: Phiên bế mạc: cam kết về chính sách. Phần 5: Kết luận.
Counseling / Development / Population

613.94 USA 5979
World Health Organization; USAID
Family planning: Aglobal handbook for providers revised 2011 update (Kế hoạch hóa gia đình: Bản cập nhật năm 2011 Sổ tay toàn cầu cho các nhà cung cấp). New York, USAID, 2011.
372tr.
Công tác kế hoạch hóa gia đình mặc dù đã đạt được nhiều kết quả khả quan nhưng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần tiếp tục giải quyết. Dù cho các quốc gia đã nỗ lực lớn trong việc thực hiện KHHGĐ tuy nhiên vẫn còn hơn 120 triệu phụ nữ có nhu cầu tránh thai nhưng bạn đời của họ lại không muốn sử dụng các biện pháp tránh thai. Bên cạnh đó, các dịch vụ về sức khỏe sinh sản cũng chưa sẵn có ở nhiều nơi trên thế giới. Cuốn sách gồm 24 nội dung gồm: Phương pháp tránh thai bằng miệng kết hợp, viên uống tránh thai, viên uống tránh thai khẩn cấp, thuốc tiêm định kỳ hàng tháng, các biện pháp cấy, đặt vòng, bao cao su dành cho nam giới, các biện pháp nhận thức về mức sinh, phương pháp tránh thai bằng xuất tinh ngoài, các nhóm dịch vụ đa dạng cho nam, nữ tiền mãn kinh... các lây nhiễm qua đường tình dục, bao gồm HIV, sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh, các vấn đề sức khỏe sinh sản, cung cấp KHHGĐ.
Family Planning / Handbook


301.41 INT 5980
Inter Agency Dtanding Committee
Guidelines for gender-based violence interventions in Humanitarian settings, focusing on prevention of and response to sexual violence in ermegencies (Hướng dẫn về can thiệp bạo lực giới trong bối cảnh nhân đạo, tập trung vào can thiệp và ứng phó với bạo lực tình dục khẩn cấp). New York, Inter Agency Dtanding Committee, 2005.
87tr.
Cuốn sách là hướng dẫn về các can thiêp liên quan tới bạo lực giới trong các trường hợp khẩn cấp, tập trung vào việc phòng tránh và ứng phó với bạo lực giới. Cuốn sách gồm 4 chương. Chương 1: Giới thiệu về can thiệp về bạo lực giới trong các trường hợp khẩn cấp, mục đích của cuốn sách hướng dẫn, độc giả mục tiêu, cách sử dụng cuốn hướng dẫn. Chương 2: Các định nghĩa và điều khoản. Chương 3: Các can thiệp về bạo lực giới trong bối cảnh nhân đạo. Chương 4: Bảng hành động để can thiệp tối thiểu và ứng phó: sự hợp tác, đánh giá và giám sát, bảo vệ, nguồn nhân lực, nước và vệ sinh, an ninh thực phẩm và dinh dưỡng, nơi cư trú, giáo dục và thông tin, giáo dục và truyền thông.
Gender / Sexual violence / Violence



650 UNF 5981
UNFPA
Trafficking in women girls and boys key issues for population and development programmes (Buôn bán phụ nữ trẻ em gái và trẻ em trai, các vấn đề chính về đối với chương trình dân số và phát triển). New York, UNFPA, 2002.
69tr.
Buôn bán người là một hình thức mới của nô lệ và xâm phạm quyền con người. Hàng năm có hơn 700 nghìn người là nạn nhân của buôn bán người. Tuy nhiên, con số thực tế còn cao hơn nhiều với số vụ chưa bị phát giác trong đó phần lớn là phụ nữ và trẻ em trai và trẻ em gái. Cuốn sách là nội dung hội nghị tư vấn do UNFPA tổ chức nhămg tìm ra cách giải quyết vấn nạn này. Nội dung cuốn sách gồm 9 phần. Phần 1: giới thiệu chung, Phần 2: Tổng quan về nạn buôn bán phụ nữ, trẻ em trai và gái. Phần 3: Vai trò của UNFPA trong việc ngăn ngừa nạn buôn người. Phần 4: Buôn người và sức khỏe sinh sản. Phần 5: Khẩn cấp, xung đột và tình hình xung đột ban đầu. Phần 6: Buôn bán người, chiến lược dân số phát triển và nghèo đói. Phần 7: Buôn bán người và sự bào chữa. Phần 8: Tóm tắt các thảo luận. Phần 9: Các đề xuất hành động.
Boys / Development / Girls / Population / Trafficking / Women



614.071 SHA 5982
Sharma, Mahesh; Nyanti, Stephen
Nepal National AIDS spending assesment report 2007 (Báo cáo đánh giá chi tiêu AIDS của Nepal năm 2007). Kathmandu, UNAIDS, 2009.
52tr.
Nepal là quốc gia đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc cung cấp các dịch vụ về HIV/AIDS. Cuốn sách giới thiệu về chién lược HIV/AIDS của Nepal nhằm đạt tới các mục tiêu tiếp cận toàn cầu trong việc điều trị, chăm sóc và phòng tránh cũng như ủng hộ các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ. Cuốn sách gồm 3 chương. Chương 1: Giới thiệu về chiến lược về HIV/AIDS quốc gia giai đoạn 2006-2011, các mục tiêu của đánh gia chi tiêu AIDS quốc gia, ứng phó của quốc gia với HIV và AIDS, thiết kế, phưong pháp và quá trình thực hiện, sưu tập số liệu, xử lý và phân tích, dữ liệu và quá trình xử lý, phạm vi và giới hạn, tóm tắt và phân loại. Chương 2: Các phát hiện: so sánh các phát hiện năm 2007 với các ưu tiên NAP 2006-2008, tổng chi phí cho nguồn, đại lý và nhà cung cấp, chi phí cho nguồn lực về tài chính, tổng chi phí cho các đại lý. Chương 3: Các thử thách và khuyến nghị.
AIDS / Hiv / Nepal / Report



614.5 UNF 5983
UNFPA
Women are the fabric: reproductive health for communities in crisis (Phụ nữ là kết cấu: sức khỏe sinh sản cho cộng đồng trong khủng hoảng). New York, UNFPA, 2006.
30tr.
Phụ nữ đóng vai trò quan trọng trong việc yêu thương, dạy dỗ con cái. Bên cạnh đó, họ còn đảm đương công việc ngoài xã hội cũng như kiếm sống cho gia đình, do vậy họ đóng vai trò quan trọng trong cộng đồng xã hội. Trong thời gian khủng hoảng, sức mạnh của phụ nữ là đáng kể, đặc biệt họ là người cung cấp các sự trợ giúp mang tính nhân đạo. Sự giúp đỡ của họ là cách tốt nhất để đảm bảo về vấn đề sức khỏe, bảo hiểm và phúc lợi cho gia đình và cộng đồng, Cuốn sách nêu lên những nhu cầu cụ thể của phụ nữ, họ là yếu tố trong việc lập kế hoạch trợ giúp mang tính nhân đạo, đồng thời giải quyết các nhu cầu về sức khỏe sinh sản khẩn cấp đang bị lãng quên của họ.
Communition / Reproductive Health / Women



301.41 INT 5984
Inter-agency Standing Committee
Women, girls, boys and men different needs-equal opportunies (Phụ nữ, trẻ em gái, trẻ em trai và nam giới: nhu cầu khác nhau-cơ hội như nhau). New York, Inter-Agency Standing Committee, 2006.
112tr.
Cuốn sách cung cấp những chỉ dẫn hữu ích trong việc xác định và giải quyết các nhu cầu khác nhau cũng như tình hình của phụ nữ, trẻ em gái, trẻ em trai và nam giới trong các vấn đề về giới, đưa ra các chương trình một cách phổ cập và đơn giản, hiệu quả nhằm giải quyết các vấn đề này. Cuốn sách gồm 2 phần. Phần A: nền tảng của bình đẳng giới gồm các nội dung: giới là gì? Tại sao lại đặt vấn đề giới trong bối cảnh khủng hoảng? Phân tích giới là gì?...Khung luật pháp quốc tế về bảo vệ gồm luật pháp về quyền con người quốc tế, luật về người tị nạn quốc tế, các nguyên tắc hướng dẫn....Hợp tác về bình đẳng giới trong các trường hợp khẩn cấp, giới và sự tham gia trong hành động nhân đạo. Phần B: Giới trong sự hợp tác và quản lý trong các trường hợp khẩn cấp, giới và giáo dục trong các trường hợp khẩn cấp.
Boys / Gender / Girls / Men / Women



330.9 VIE 5985
Viện Dân số và các vấn đề xã hội, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
Kỷ yếu khoa học: 20 năm thành lập Viện Dân số và các vấn đề xã hội 1992-2012 (Scientific proceedings:20th anniversary of institute of population and social issues 1992-2012). Hà Nội, Viện Dân số và các vấn đề xã hội, 2012.
558tr.
Nhân dịp 20 năm thành lập, Viện Dân số và Các vấn đề xã hội đã chọn loc 60 công trình để xây dựng cuốn Kỷ yếu khoa học này, nhằm giới thiệu với bạn đọc kết quả nghiên cứu nổi bật của Viện. Cuốn sách bao gồm 2 phần: Phần thứ nhất - Nghiên cứu khoa học của Viện Dân số và các vấn đề xã hội trong 20 năm (1992-2012): Hướng đến phục vụ đào tạo và hoạch định chính sách. Phần thứ hai - Các dự án, đề tài và bài báo khoa học theo 3 chủ đề: (1) Dân số, sức khỏe sinh sản và phát tiển, (2) Chính sách dân số, (3) Các vấn đề xã hội. Ở mỗi chủ đề, Kỷ yếu giới thiệu trước hết tóm tắt kết quả nghiên cứu của dự án, đề tài, sau đó là toàn văn các bài báo khoa học đã được công bố ở các Tạp chí khoa học ở các hội thảo quốc tế. Kỷ yếu này phản ánh nô lực cao của Viện đóng góp vào việc phát triển một lĩnh vực khoa học đang trong giai đoạn khởi đầu còn non trẻ và những vấn đề xã hội nóng bỏng nhất ở nước ta, đồng thời cũng gợi ý cho các bạn sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh các hướng nghiên cứu cần phát triển cũng như các "khoảng trống" cần lấp đầy. Kỷ yếu cũng là tài liệu có giá trị đối với những người nghiên cứu, các nhà quản lý và hoạch định chính sách.
Development / Population / Population Policy / Reproductive Health / Research / Vietnam



301.42 HAN 5986
Hạnh, Lê Đức
Hôn nhân và nếp sống đạo trong gia đình người Việt Công giáo (Marriage and lifestyle in Vietnamese catholic families). Hà Nội, Văn hóa - Thông tin, 2012.
303tr.
Hôn nhân Công giáo với đặc tính là một trong bảy bí tích đã được thiêng hóa với các nghi thức ở nhà thờ, được Giáo luật quy định cụ thể. Hôn nhân Công giáo được đánh giá là nền tảng cho sự bền vững của gia đình Công giáo với đặc tính bất khả phân lý sau khi kết hôn. Trong hôn nhân công giáo vấn đề sinh sản con cái với quan niệm "con là hồng ân của thiên Chúa", quan niệm sinh con "đầy mặt đất", không chấp nhận việc phá thai dưới bất kỳ hình thức nào, không chấp nhận những hình thức kế hoạch hóa gia đình theo các biện pháp phi tự nhiên như dùng bao cao su, đặt vòng tránh thai, tiêm thuốc ngừa thai... đã có những mâu thuẫn giữa giáo lý Công giáo với các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam về vấn đề kiểm soát mức tăng dân số - kế hoạch hóa gia đình. Cuốn sách bao gồm 4 chương: Chương 1 - Tổng quan tình hình nghiên cứu; Chương 2 - Hôn nhân của người Việt công giáo ở giáo họ Nỗ Lực, tỉnh Phú Thọ; Chương 3 - Nếp sống đạo trong gia đình người Việt ở giáo họ Nỗ Lực, tỉnh Phú Thọ; Chương 4 Một số vấn đề đặt ra về hôn nhân và nếp sống đạo trong gia đình người Việt công giáo ở giáo họ Nỗ Lực.


301.2 TAN 5987
Tấn, Tạ Ngọc
Góp phần nghiên cứu một số vấn đề phát triển của Việt Nam (To contribute research to developing issues in Vietnam). Hà Nội, Chính trị quốc gia, 2012.
467tr.
Nhằm giúp bạn đọc có thêm tư liệu tìm hiểu và nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn trong sự nghiệp đổi mới đất nước, cuốn sách Góp phần nghiên cứu một số vấn đề phát triển của Việt Nam của GS.TS. Tạ Ngọc Tấn. Với gần 30 bài viết, dưới nhiều góc độ, cách tiếp cận khác nhau, cuốn sách đã kiến giải một số vấn đề lý luận và thực tiễn trong sự nghiệp đổi mới đất nước như: vấn đề xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay; xây dựng Đảng cộng sản; đổi mới công tác nghiên cứu, phát triển lý luận; xây dựng đạo đức cách mạng; xây dựng giai cấp công nhân; xây dựng và phát triển đội ngũ trí thức; giáo dục, bồi dưỡng và trọng dụng nhân tài trong lãnh đạo quản lý; phát triển báo chí cách mạng Việt Nam; vấn đề kiên định và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta
Development / Management / Research / Social Development / Vietnam

301.42 NHU 5988
Nhung, Thị
Hôn nhân có vấn đề... Phải làm sao (Marriage with problems...what to do). Hà Nội, Phụ nữ, 2012.
250tr.
Hôn nhân có vấn đề … phải làm sao? đưa ra những luận điểm để phân tích cuộc hôn nhân mà bạn dày công chăm chút đã gặp phải vấn đề gì. Đừng bỏ qua bất kì lí do nhỏ nhặt nào, không chừng chính đó lại là thủ phạm gây rạn nứt giữa hai vợ chồng bạn. Người phụ nữ cần làm gì để chinh phục trọn vẹn trái tim người đàn ông của mình, giữ gìn hạnh phúc gia đình. Khi cuộc hôn nhân của bạn có vấn đề, nên đối diện và giải quyết như thế nào? Cuốn sách gửi đến bạn các giải pháp thông minh để vượt qua những thời điểm thử thách, khó khăn nhất trong đời sống hôn nhân.
Divorce / Marriage / Vietnam




CHỊU TRÁCH NHIỆM NỘI DUNG
Nguyễn Quốc Anh





BIÊN TẬP VÀ TRÌNH BÀY
Phạm Minh Sơn
Phạm Thị Nguyệt San










_____________________________________________________

TRUNG TÂM THÔNG TIN VÀ TƯ LIỆU DÂN SỐ
Địa chỉ: 12 Ngô Tất Tố, Hà Nội
Tel: 04-7334658; 08048149; Fax: 04-7331951
Website: http//www.gopfp.gov.vn











(Lưu hành nội bộ)
Page 1 of 2 (17 items)Prev12Next