Lịch phục vụ
Buổi sáng:
8h00' - 11h30'
Buổi chiều:
13h30' - 17h00'
Thông báo sách mới về Dân số - kế hoạch hóa gia đình số 3 năm 2012
THÔNG BÁO SÁCH MỚI

THÔNG BÁO SÁCH MỚI
DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

Thông báo sách mới là tài liệu do Trung tâm Thông tin và Tư liệu Dân số biên soạn và phát hành định kỳ hàng quý, giới thiệu sách mới của Thư viện Tổng cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, Bộ Y tế. Tài liệu được lưu hành nội bộ, sử dụng trong hệ thống cơ quan DS-KHHGĐ, các cơ quan thông tin, thư viện các bộ, ngành, các đơn vị, tổ chức có trao đổi thông tin về Dân số - Kế hoạch hoá gia đình.
Trung tâm Thông tin và Tư liệu Dân số trân trọng giới thiệu “Thông báo sách mới về Dân số - Kế hoạch hoá gia đình” số 3/2012.



Mọi chi tiết xin liên hệ:
PHÒNG TƯ LIỆU – THƯ VIỆN, TRUNG TÂM THÔNG TIN
VÀ TƯ LIỆU DÂN SỐ, TỔNG CỤC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH
12 Ngô Tất Tố, Đống Đa, Hà Nội;
Tel: 08048149; Fax: 04-37331951; Website: http://thuvien.gopfp.gov.vn;
E-mail: pnguyetsan@yahoo.com.









614.5 LOA 5892
Loan, Nguyễn Đình; Thành, Vũ Thị; Lê, Nguyễn Thị
Mười năm xây dựng và trưởng thành của hệ bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em và kế hoạch hóa gia đình (10 years of building and developing the family planning and health protection system). Hà Nội, Bộ Y tế, 2004.
199tr.
Chăm sóc sức khỏe sinh sản đã và đang là một trong những ưu tiên của Đảng và nhà nước ta trong chiến lược tổng thể về phát triển con người Việt Nam, đặc biệt coi trọng quyền của phụ nữ và trẻ em. Từ khi chính thức được hình thành, hệ thống mạng lưới chăm sóc sức khỏe BMTE/KHHGĐ thực sự trở thành một lĩnh vực không thể thiếu của ngành y tế. Xuất phát điểm từ chỗ rất nhỏ yếu, đến nay hệ thống chăm sóc sức khỏe BMTE/KHHGĐ đã vững vàng hòa nhập cũng thế giới và khu vực bằng các nội dung hoạt động rộng hơn, sâu hơn với ý nghĩa chăm sóc sức khỏe sinh sản, nhằm nâng cao quyền của phụ nữ, của trẻ em, hỗ trợ đắc lực cho sự phát triển giống nòi. Trải qua 10 năm phấn đấu, phát triển và trưởng thành, hệ thống Chăm sóc sức khỏe sinh sản đã đem lại những kết quả to lớn trong cải thiện sức khỏe phụ nữ, trẻ em và thực hiện chính sách Dân số. Điều đó được thể hiện rõ ràng qua các chỉ số, chỉ báo về sức khỏe của bà mẹ, trẻ em và KHHGĐ, đồng thời thể hiện qua những tiến bộ vượt bậc về ứng dụng khoa học, kỹ thuật trong chăm sóc sức khỏe sinh sản. Cuốn sách bao gồm: Giới thiệu lãnh đạo Bộ Y tế; 10 năm thành tựu nổi bật của hệ thống BVBMTE/KHHGĐ; Danh sách các đơn vị và cá nhân được Chính phủ khen thưởng; Mười năm xây dựng và trưởng thành của hệ thống BVBMTE/KHHGĐ; Phương hướng công tác BVBMTE/KHHGĐ đến 2010; Các viện/bệnh viên đầu ngành và Hệ thống Trung tâm BVBMTE/KHHGĐ.
Family Planning / Health Care / Maternal And Child Health / Vietnam



301.32 THI 5893
Thiềng, Nguyễn Thị; Ngọc, Lưu Bích
Dân số học (Demography). Hà Nội, Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, 2009.
173tr.
Nội dung của cuốn sách cung cấp những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất về DS-KHHGĐ và quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này. Cuốn sách gồm 8 chương: Chương 1 giới thiệu nhập môn dân số học bao gồm khái luận về dân số học, đối tượng nghiên cứu của dân số học, phương pháp nghiên cứu. Chương 2 - Quy mô cơ cấu và chất lượng dân số. Chương 3 - Mức sinh và các yếu tố ảnh hưởng. Chương 4 - Mức chết và các yếu tố ảnh hưởng. Chương 5 - Lý thuyết quá độ dân số. Chương 6 - Hôn nhân và Gia đình. Chương 7 - Di dân và đô thị hóa. Chương 8 - Dự báo dân số.
Fertility / Migration / Mortality / Population change / Population Distribution / Population Projection / Population Size / Population Structure / Urbanization / Viet Nam



614.5 KLU 5894
Klugman, Barbara; Fonn, Sharon; Tint, Khinsan
Sức khỏe sinh sản cho mọi người: Tính đến những khác biệt về quyền lực giữa nam và nữ (Reproductive health for everyone: Differences between man and women in the power). Hà Nội, Trung tâm nghiên cứu Giới Gia đình và Môi trường trong phát triển, 2001.
250tr.
Giáo trình được thiết kế để tập huấn cho các cán bộ chương trình của các NGO trong nước và quốc tế, các cán bộ chính phủ, những người đang hoạt động trong lĩnh vực Sức khỏe sinh sản. Mục tiêu chung của giáo trình là: Hiểu được tác động của các quan hệ giới đối với sức khỏe trong bối cảnh kinh tế - xã hội hiện nay; Hiểu được ảnh hưởng của các quan hệ giới đối với sức khỏe, hành vi chăm sóc và bảo vệ sức khỏe và các dịch vụ sức khỏe; Hiểu được nguồn gốc của chương trình hành động ICPD, đặc biệt là lịch sử phát triển từ cách tiếp cận kiểm soát dân số đến cách tiếp cận trên cơ sở các nhu cầu rồi tới cách tiếp cận trên cơ sở các quyền, và ý nghĩa của sự phát triển này với việc nâng cao công bằng; Có một hiểu biết chung về ý nghĩa của các khái niệm chính liên quan đến các quyền sinh sản trong các tài liệu ICPD, FWCW và "PlUS +5": Các quyền và sức khỏe tình dục - sinh sản, bình đẳng và công bằng giới, tạo quyền năng, tiếp cận chu kỳ sống, tiếp cận tổng thể, sự hòa nhập, trách nhiệm của nam giới; Khám phá tiếp cận quyền và công bằng giới có thể được phối hợp trong chương trình sức khỏe tình dục và sức khỏe sinh sản như thế nào; Đánh giá lại các chương trình trong sáng kiến sức khỏe sinh sản Châu Á.
Gender / Health / Human Right / Population



301.41 TON 5895
Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Tài liệu Bồi dưỡng về lồng ghép giới trong công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình sức khỏe sinh sản cho cán bộ cơ sở (Integrating gender into family planning and population and reproductive health to local officials). Hà Nội, Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, 2012.
146tr.
Tài liệu cung cấp các kiến thức, khái niệm, nội dung cơ bản liên quan đến chủ đề giới, bình đẳng giới, phòng chống bạo lực giới, đồng thời đề cập đến những hiện tượng bất bình đẳng giới, bạo lực giới đang tồn tại trong nhiều lĩnh vực, nhất là trong đời sống hàng ngày, trong nếp sống truyền thống còn khá phổ biến trên khắp mọi miền đất nước; Nâng cao hiểu biết và nhận thức cho cán bộ cấp xã nắm được ý nghĩa, tầm quan trọng và sự cần thiết của bình đẳng giới trong gia đình và xã hội, đồng thời giới thiệu những khái niệm cơ bản và đơn giản để họ có thể lồng ghép những vấn đề giới vào hoạt động DS-KHHGĐ ở cơ sở, nhất là trong công tác tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện chính sách DS-KHHGĐ để góp phần làm thay đổi hành vi của người dân đối với vấn đề giới; Hướng dẫn cán bộ xã các hình thức, phương pháp và kinh nghiệm lồng ghép vấn đề giới và bình đẳng giới vào các hoạt động DS-KHHGĐ ở cơ sở, nhất là trong công tác tuyên truyền vận động nhân dân trong thực hiện chính sách DS-KHHGĐ.
Gender / Gender Equality / Population / Population Programmes / Reproduction Health / Vietnam



614.071 HUN 5896
Hưng, Nguyễn Duy; Kane, Thomas. T.; Tuệ, Lưu Thanh; Nguyên, Vũ Công;
Một số hình ảnh lâm sàng của nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục và điều trị theo tiếp cận hội chứng (). Hà Nội, Giao thông vận tải, 2004.
124tr.
Cuốn sách này được biên tập cho những nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc và điều trị các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục. Nó chứa các thông tin thiết thực về các hội chứng và triệu chứng của nhiễm khuẩn và làm thế nào để điều trị có hiệu quả và tư vấn có hiệu quả cho bệnh nhân bị mắc các nhiễm khuẩn đó. Với khoảng 150 hình ảnh của đa số các loại nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục, cùng với những phác đồ điều trị cụ thế cho từng loại nhiễm khuẩn, cho từng hội chứng, cuốn sách này là một tài liệu cực kỳ đắc dụng cho những người làm công tác quản lý, đào tạo, khám, điều trị và tư vấn về lĩnh vực này.
Infectious Diseases / Sexually Transmitted Diseases / Vietnam



301.435 HUE 5897
Huệ, Nguyễn Thế
Báo cáo kết quả dự án điều tra cơ bản: Thực trạng người cao tuổi nông thôn tham gia xóa đói giảm nghèo, làm giàu chính đáng (Report on the rural elderly participate in the poverty elimination and enrichment). Hà Nội, Viện Nghiên cứu người cao tuổi Việt Nam, 2011.
143tr.
Dự án điều tra cơ bản "Thực trạng người cao tuổi nông thôn tham gia xóa đói, giảm nghèo, làm giàu chính đáng" được triển khai, góp phần nâng cao nhận thức lý luận về vị trí vai trò của người cao tuổi, đặc biệt là người cao tuổi nông thôn trong việc tham gia xóa đói giảm nghèo, làm giàu chính đáng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời góp phần cùng cả nước hạ tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới- giảm xuống còn 10-11% vào năm 2010. Cuốn sách bao gồm 4 phần: Phần thứ nhất - Mở đầu; Phần thứ hai - Tổng quan về người cao tuổi tham gia xóa đói, giảm nghèo, làm giàu chính đáng; Phần thứ ba - Thực trạng người cao tuổi tham gia xóa đói giảm nghèo làm giàu chính đáng. Phần thứ tư -Kết luận, kiến nghị và giải pháp
Aging / Old people / Poverty / Rural / Vietnam



330.9 BOY 5898
Bộ Y Tế
Tài liệu hội thảo: Triển khai đề án kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển giai đoạn 2009-2020 (Workshop documents: Implementing the population control project of the island and coastal areas, 2009-2020 stage). Hà Nội, Bộ Y tế, 2009.
60tr.
Tài liệu hội thảo "Triển khai đề án kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển giai đoạn 2009-2020 bao gồm các tài liệu: Quyết định 52/2009/QĐ-TTg ngày 9/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án Kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển giai đoạn 2009-2020; Dự thảo Thông tư liên tịch "Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển giai đoạn 2009-2020; Thông tư Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Y tế số 32/2008/TTLT-BTC-BYT ngày 17/4/2008 về việc "Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2006-2010; Thông tư Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Y tế số 147/2007/TTLT-BTC-BYT ngày 12/12/2007 về việc "Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006-2010"; Hướng dẫn triển khai kế hoạch 2009 thực hiện Đề án Kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển.
Population Control / Sea / Vietnam / Workshop



613.943 NHA 5899
Nhất, Phạm Bá; Ba, Nguyễn Văn; Bình, Phạm Ngọc
Báo cáo kết quả khảo sát các yếu tố đầu vào để xây dựng đề án tiếp thị xã hội các biện pháp tránh thai lâm sàng tại các Trung tâm/Phòng khám Hội (Report on survey input factors to built the social marketing project of clinical contraceptive methods in clinics). Hà Nội, Hội Kế hoạch hóa gia dình Việt Nam, 2011.
50tr.
Kết quả khảo st các yếu tố đầu vào xây dựng Đề án Tiếp thị xã hội các biện pháp tránh thai lâm sàng tại Trung tâm/Phòng khám Hội KHHGĐ cho thấy: Các Phòng khám của Hội KHHGĐ tỉnh/thành phố đáng triển khai 3 BPTT lâm sàng là: Đặt DCTC, tiêm thuốc và cấy thuốc tránh thai. Trong tổng số khách hàng nhận dịch vụ KHHGĐ/SKSS có 32,5% thực hiện đặt DCTC, chiếm tỷ lệ cao nhất, tỷ lệ tiêmt huốc tránh thai chiếm 21,0% và cấy thuốc tránh thai 3,8%. Số lượng khách hàng của phòng khám Hội tăng lên trong các năm 2009-2011 bằng 70% các năm trước 2008. Bình quân hàng năm có trên 790 khách hàng thực hiện các BPTT lâm sàng tại Trung tâm/Phòng khám. Có 88,6% khách hàng hài lòng sau khi thực hiện dịch vụ KHHGĐ tại Phòng khám Hội, các lý do khách hàng lựa chọn dịch vụ tại Phòng khám Hội là: 65,3% do chất lượng dịch vụ tốt; 61,4%, do đảm bảo tính riêng tư, kín đáo, thân thiện và 42,6% do gần nhà, thuận tiện đi lại. Giá và chi phí dịch vụ các BPTT lâm sàng tại Phòng khám Hội cao hơn so với các định mức hiện hành của Chương trình Dân số - KHHGĐ vì phải chi tiền công, tiền lượng và mua sắm, khấu hao dụng cụ, thiết bị y tế không được Nhà nước đầu tư. Cơ sở vật chất, dụng cụ thiết bị y tế, cán bộ kỹ thuật của Phòng khám Hội đảm bảo đủ điều kiện để triển khai thực hiện TTXH các biện pháp lâm sàng nói riêng và dịch vụ KHHGĐ/SKSS nói chung theo giấy phép của Sở Y tế địa phương.
Contraception Methods / Family Planning / Marketing / Vietnam



301.435 UYB 5900
Uỷ ban Quốc gia về Người cao tuổi Việt Nam
Diễn đàn Đông Nam Á "Chiến lược quốc gia về già hóa dân số và thiết lập các dịch vụ đối với người cao tuổi" (Asean forum on "National strategy for population ageing and establishing services for older people"). Hà Nội, Uỷ ban Quốc gia về Người cao tuổi Việt Nam, 2008.
180tr.
Diễn đàn nhằm trao đổi và chia sẻ những kinh nghiệm giữa các nước trong khu vực về những nhiệm vụ đặt ra trước xu hướng già hóa dân số ở mỗi nước và những giải pháp cụ thể trong việc thiết lập các dịch vụ chăm sóc người cao tuổi một cách có hiệu quả nhất trong giai đoạn đến năm 2015 và hướng tới năm 2020. Hiện nay, cả thế giới có hơn 600 triệu người cao tuổi, chiếm 10% dân số toàn cầu. Đặc biệt, Đông Nam Á là một trong những khu vực có số lượng người cao tuổi vào loại cao nhất thế giới và có tới 1/5 dân số là người cao tuổi thuộc diện nghèo. Ở Việt Nam, người cao tuổi chiếm 10% và số lượng người cao tuổi ngày càng tăng nhanh. Năm 1989, tỷ lệ người cao tuổi chiếm 7,2% dân số; năm 2007 là 9,45% và dự báo tỷ lệ này sẽ tăng đột biến từ năm 2010 và có thể đạt 16,8% vào năm 2029. Vì vậy, trong phát biểu khai mạc Diễn đàn, bà Nguyễn Thị Kim Ngân, Phó Chủ tịch UBQGNCTVN, Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội nhấn mạnh: “Việc xây dựng một chiến lược quốc gia về già hóa dân số và thiết lập các dịch vụ đối với người cao tuổi không những mang tính cấp thiết cho riêng Việt Nam mà còn là yêu cầu chung cho cả các nước trong khu vực Đông Nam Á”.
Aged Population / Old people / Vietnam



330.9 UNI 5901
Undp
Human Development Indices: a statistical update 2008 (Danh mục về phát triển con người: Cập nhật số liệu thống kê năm 2008). Hà Nội, UNDP, 2008.
52tr.
Cuốn sách gồm 2 phần. Phần 1: Bảng mục lục phát triển con người, số liệu thống kê cập nhật gồm các nội dung: giới thiệu, đo lường phát triển con người, chỉ số HDI năm 2008, các kết quả và xu hướng của chỉ số HDI năm 2006, đo lường sự bất bình đẳng về thu nhập và giới, kết luận. Phần 2: giám sát phát triển con người, mở rộng các lựa chọn cho người dân, đạt tới sự bình đẳng cho mọi nam và nữ giới.
Human development / Statistics



330.9 PIE 5902
Pierre, Cling Jean; Huyền, Nguyễn Thị Thu; Chí, Nguyễn Hữu; Trâm, Phan Thị Ngọc
The informal sector in Vietnam: a focus on Ha Noi and Ho Chi Minh city (Khu vực phi chính thức tại Việt Nam: điểm nhấn tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh). Hà Nội, Thế giới, 2010.
247tr.
Cuốn sách gồm 10 chương. Chương 1: Đo lường khu vực phi chính thức và việc làm phi chính thức: nội dung và phương pháp điều tra. Nội dung, định nghĩa và phạm vi của cuộc nghiên cứu, các tiếp cận của cuộc nghiên cứu, triển khai tại việt nam, so sánh với các cuộc điều tra khác, kết luận. Chương 2: Khu vực phi chính thức và việc làm phi chính thức tại Việt Nam: Góc nhìn từ thị trường lao động và đặc điểm của khu vực phi chính thức, khía cạnh đơn vị sản xuất, từ khu vực phi chính thức tới việc làm phi chính thức. Chương 3: Khu vực phi chính thức tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, cấu trúc khu vực phi chính thức, điều kiện hoạt động kinh doanh, môi trường kinh doanh hộ gia đình.Chương 4: Việc làm, thu nhập và điều kiện lao động trong khu vực phi chính thức. Chương 5: Sản xuất, liên kết với khu vục chính thức. Chương 6: Vốn, đầu tư và tài chính. Chương 7: Khu vực phi chính thức và nhà nước. Chương 8: Cuộc điều tra định tính về mối tương tác giữa kinh doanh hộ gia đình và nhà nước. Chương 9: Các vấn đề gặp phải. Chương 10: So sánh khu vực phi chính thức tại Việt Nam và Châu Phi.
Employment / Income / Labour / Vietnam



614.071 CAT 5903
Catholic Relief Services; COHED
HIV Programming promising practices: Drug detoxification, recovery & Reintegration Lang Son, Vietnam (Các hoạt động thực tiễn nhiều triển vọng của chương trình HIV: Cai nghiện ma túy, phục hồi và tái hòa nhập ở Lạng Sơn, Việt Nam). Hà Nội, Catholic Relief Services, 2008.
40tr.
Các dịch vụ ở Việt Nam cho những người mong muốn cai nghiện hoặc tránh tái nghiện còn rất ít, một vài mô hình phòng tránh tái nghiện đến nay đã được thử nghiện tại tỉnh lạng Sơn, Trung tâm 06 là dịch vụ duy nhất đang hoạt động trong địa bàn tỉnh. Trung tâm hỗ trợ các dịch vụ cắt cơn cho những người tự nguyện vào trung tâm với thời gian 6 tháng và cho những người cai nghiện bắt buộc trong vòng hai năm. Dự án này phối hợp với các ban, ngành tỉnh Lạng Sơn tiến hành thử nghiệm mô hình Câu lạc bộ phòng chống tái nghiện với một số phương pháp kết hợp các chương trình đã có từ lâu trên thế giới với điều kiện văn hóa và kinh tế thực tế của Việt nam. Do tính mới của nó, dự án đã phải thay đổi nhiều hoạt động trong suốt hai năm, cho phép tạo ra một vài hoạt động thực tiễn nhiều triển vọng và một số bài học. Trên quan điểm chia sẻ những kinh nghiệm với các cơ quan khác có liên quan trong việc xây dựng chương trình theo mô hình tương tự, tài liệu này ghi lại những hoạt động thực tiễn và một số bài học chính xung quanh các vấn đề: Việc tuyển chọn và lưu giữ các hội viên; Chuỗi dịch vụ phòng tránh tái nghiện, kể cả các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần; Việc lồng ghép phòng tránh, chăm sóc và hỗ trợ nhiễm HIV/AIDS; Việc quản lý - trường hợp xung quanh việc cắt cơn tại cộng đồng.
Drug Addiction / Hiv / Vietnam



330.9 HAU 5904
Haub, Carl; Kane, Thomas. T.; Haupt, Arthur
Population Handbook: A Quick guide to population dynamics for journalists, policymakers, trachers, students and other people interested in demographics (Sổ tay Dân số: Dành cho các nhà báo, nhà hoạch định chính sách, giáo viên, sinh viên và những người quan tâm đến nhân khẩu học). New York, Population Reference Bureau, 2011.
77tr.
Kể từ năm 1978, Sổ tay Dân số của Phòng tham khảo Dân số Hoa Kỳ (PRB) được xuất bản bằng nhiều thứ tiếng và lưu hành trên toàn thế giới. Sổ tay đã được hàng nghìn giáo viên và sinh viên trong các lĩnh vực như xã hội học, địa lý và nghiên cứu đô thị sử dụng. Các nhà báo coi Sổ tay như một hướng dẫn chính thức trong việc chuẩn bị những bài có liên quan đến dân số, còn các nhà hoạch định chính sách và lập kế hoạch dùng cuốn sổ tay để tham khảo các tỷ suất, tỷ số và những khái niệm về nhân khẩu học. Hiểu rõ những ý nghĩa to lớn của sự biến động dân số thật sự quan trọng đối với những người ra quyết định và thông tin cho những người khác về sự biến động dân số trên toàn thế giới.
Hanbook / Population



614.071 WOR 5905
World Health Organization; DFID
Targeted HIV Prevention for Injecting drug users and sẽ workers: Viet nam's first large-scale national harm reduction initiative (Dự phòng lây nhiễm HIV cho người tiêm chích ma túy và người bán dâm: Sáng kiến giảm tác hại quốc gia lớn đầu tiên của Việt Nam). Hà Nội, World Health Organization, 2009.
56tr.
Tài liệu chuyên khảo này tập hợp các bài học quan trọng về những thành tựu đã đạt được, và lý giải nguyên nhân dẫn tới các thành công đó dựa trên những kinh nghiệm ban đầu trong công tác dự phòng lây nhiễm HIV ở Việt Nam. Những mô tả trong các ví dụ thiết thực này hướng vào các nhà cung cấp dịch vụ HIV đang gia tăng về số lượng. Chương trình bắt đầu triển khai thực hiện vào đúng thời điểm Chính phủ đã ở tư thế sẵn sàng để nhanh chóng mở rộng các hoạt động dự phòng lây nhiễm HIV và nhân rộng các thực hành tốt. Nội dung cuốn sách bao gồm 6 phần: Phần I - Đại dịch HIV và ứng phó; Phần II - Tổng quan về dự phòng lây nhiễm HIV tại Việt Nam; Phần III- Tiến độ; Phần IV - Các nét nổi bật của dự án; Phần V - Các nghiên cứu trường hợp; Phần VI - Kết luận.
Drug Addiction / HIV / Provention / Sex workers / Vietnam



301.41 TON 5906
Tổng cục Thống kê; Undp; Quỹ Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ
Số liệu thống kê giới ở Việt Nam 2000-2010 (Gender statistics in Vietnam 2000-2010). Hà Nội, Tổng cục Thống kê, 2012.
832tr.
Các số liệu được tập hợp, hệ thống hóa các số liệu sẵn có từ chế độ báo cáo, số liệu đã công bố từ các cuộc điều tra từ năm 2000 đến năm 2010. Các số liệu được biên soạn dựa vào "Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia" ban hành theo Quyết định số 56/2011/QĐ-TTg ngày 14/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ. Cuốn sách đưa ra các thông tin cơ bản theo Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia bao gồm 105 chỉ tiêu nhằm đánh giá sự tiến bộ về bình đẳng giới trong 10 năm qua. Số liệu trong cuốn sách được phân tổ theo giới trong các lĩnh vực như: Lãnh đạo, quản lý; Lao động, việc làm; Giáo dục đào tạo; Dân số và sức khỏe; Khoa học, thể thoa và văn hóa; Gia đình và Bảo trợ xã hội. Các chỉ tiêu được thu thập từ chế độ báo cáo định kỳ và từ các cuộc điều tra, tổng điều tra từ năm 2000 đến 2010. Một số chỉ tiêu quan trọng trong Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 và trong Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ cũng được biên soạn trong cuốn sách này. Một số số liệu trong cuốn sách này được tập hợp từ nhiều nguồn khác nhau do đó cùng một chỉ tiêu có thể có các kết quả khác nhau do phương pháp thu thập khác nhau. Cuốn sách này sẽ giúp ích cho các nhà lập cũng như thực thi chính sách có thể phân tích tình hình về vấn đề giới để có những chính sách, chương trình thích hợp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới ở nước ta.
Economy / Education / Employment / Gender / Labour / Population and health / Statistical Data / Vietnam


331.11 HIE 5907
Hiên, Nguyễn Xuân; Thủy, Vũ Thị Thanh; Hằng, Phạm Thị Thanh
Employment creation potential of the Ethnic minority cooperatives in Vietnam (Tiềm năng tạo việc làm của các hợp tác xã cho đồng bào các dân tộc thiểu số ở Việt Nam). Hà Nội, ILO Office in Viet Nam, 2005.
32tr.
Mục tiêu của nghiên cứu khảo sát này là để đánh giá vị trí kinh tế-xã hội của đồng bào dân tộc thiểu số ở Việt Nam nhằm xác định vai trò tiềm năng và thực tế của phong trào Hợp tác xã (HTX) trong việc hỗ trợ tạo việc làm và thu nhập cho đồng bào dân tộc thiểu số, gìn giữ và phát huy các ngành nghề truyền thống của họ. Nghiên cứu còn đánh giá khung chính sách và pháp lý của Việt Nam liên quan tới các dân tộc thiểu số và các cơ cấu tổ chức cụ thể cùng các chương trình đặc biệt nhằm cải thiện vị trí bất lợi của cộng đồng dân tộc thiểu số và hỗ trợ giúp họ hòa nhập vào sự phát triển kinh tế-xã hội chung của cả nước. Khảo sát được tiến hành ở một số nơi để tìm ra những thách thức mà các hợp tác xã đang phải đối mặt, cũng như hoạt động của các HTX ở nơi đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, đồng thời đưa ra các khuyến nghị chính sách cho tương lai.
Employment / Ethnic Minorities / Labour / Vietnam


731 TON 5908
Tổng cục Thống kê
Niên giám thống kê 2011 (Statistical yearbook of Vietnam 2011). Hà Nội, Thống kê, 2012.
877tr.
Niên giám thống kê là ấn phẩm được Tổng cục Thống kê xuất bản hàng năm, bao gồm những số liệu thống kê cơ bản phản ánh khái quát động thái và thực trạng kinh tế- xã hội của cả nước, của các vùng và các địa phương. Bên cạnh đó, nội dung cuốn Niên giám này còn có số liệu thống kê chủ yếu của các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới nhằm cung cấp thêm tư liệu tham khảo phục vụ yêu cầu nghiên cứu và so sánh quốc tế. Trong lần xuất bản này, các số liệu theo ngành kinh tế được phân tổ theo Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam. Đồng thời trên cơ sở lộ trình thực hiện Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia ban đã ban hành năm 2011. Tổng cục Thống kê đã bổ sung thêm một số biểu và chỉ tiêu nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của người dùng tin.
Statistical Data / Viet Nam / Yearbook



330.9 THU 5909
Thủy, Lã Thu
Thay đổi tâm lý của thanh niên công nhân xuất thân từ nông thôn (Psychological change of young workers come from rural). Hà Nội, Khoa học - Xã hội, 2011.
228tr.
Cuốn sách gồm 6 chương: Chương 1 phác họa vài nét về sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp, đồng thời nêu lên một số khái niệm, cơ bản được sử dụng trong nghiên cứu này. Chương 2 tìm hiểu nhu cầu và những thay đổi về nhu cầu nhà ở và sinh hoạt văn hóa tinh thần của thanh niên công nhân có có xuất thân từ nông thôn, trong đó có đề cập đến nguyện vọng, ước muốn của họ về vấn đề nhà ở và tổ chức đời sống tinh thần, Chương 3 tìm hiểu nhận thức của thanh niên công nhân xuất thân từ nông thôn đang làm việc tại các khu công nghiệp đóng trên địa bàn thành phố, trong đó có đề cập đến nhận thức về quyền lợi và trách nhiệm của người công nhân, điều kiện thăng tiến trong công việc. Chương 4 tìm hiểu thực trạng giao tiếp và những thay đổi về giao tiếp trong mối quan hệ với đồng nghiệp, với cán bộ quản lý của thanh niên công nhân xuất thân từ nông thôn đang làm việc tại các khu công nghiệp đóng trên địa bàn thành phố. Chương 5 tìm hiểu sự thích nghi với lối sống đô thị và tác phong công nghiệp của thanh niên công nhân có xuất thân từ nông thôn. Chương 6 tìm hiểu một số vấn đề liên quan đến hoạt động nghề của thanh niên công nhân có xuất thân từ nông thôn ra thành phố làm việc, trong đó có chú trọng đến mức độ yên tâm nghề nghiệp, mức độ hài lòng với công việc và ý định định cư lâu dài tại thành phố.
Psychology / Rural / Vietnam / Workers / Youth



301.42 HAN 5910
Hà, Nguyễn Hồng
Nếp sống gia đình ở khu đô thị mới (Domestic lifestyle in the new urban areas). Hà Nội, Khoa học - Xã hội, 2012.
211tr.
Cùng với sự phát triển của xã hội, các khu đô thị mới xuất hiện ngày càng nhiều. Sự ra đời của hệ thống các nhà chung cư ở các khu đô thị mới đã hình thành nên những nét văn hóa, lối sống, cách ứng xử... mang đặc trưng riêng khác với những khu dân cư truyền thống. Trong thực tiễn, địa bàn và không gian sống có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp với các gia đình mà từ đó hình thành những đặc điểm riêng. Cuốn sách bao gồm 3 chương: Chương 1 - Cơ sở lý luận và thực tiễn. Chương 2 - Đặc trưng các hộ gia đình sống tại chung cư Trung Hòa Nhân Chính. Chương 3 - Tương tác giữa các thành viên trong gia đình và quan hệ xã hội của gia đình.
Family / Life / Sociology / Urbanization


330.9 KHA 5911
Khánh, Nguyễn Văn; Hảo, Nguyễn Vũ; Nam. Lâm Bá
Nguồn lực trí tuệ Việt Nam: Lịch sử, hiện trạng và triển vọng (Vietnam brainpower resource: History, situation and prospects). Hà Nội, Chính trị quốc gia, 2012.
474tr.
Cuốn sách tập trung vào đánh giá nguồn lực trí tuệ Việt Nam trong suốt chiều dài lịch sử, phân tích quá trình xây dựng và phát huy nguồn lực trí tuệ, những yếu tố thúc đẩy, cản trở việc phát huy nguồn lực này, từ đó đề xuất những giải pháp và khuyến nghị về mặt chính sách đối với Đảng và Nhà nước nhằm phát triển nguồn lực trí tuệ Việt Nam, thiết thực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển đất nước trong thế kỷ XXI. Nội dung của cuốn sách gồm 4 chương: Chương 1 - Những vấn đề chung về trí tuệ, nguồn lực trí tuệ, xây dựng và phát huy nguồn lực trí tuệ. Chương 2 - Kinh nghiệm xây dựng và phát huy nguồn lực trí tuệ của Việt Nam và một số nước trên thế giới. Chương 3 - Thực trạng nguồn lực trí tuệ Việt Nam trong các lĩnh vực của đời sống xã hội. Chương 4- Xây dựng và phát huy nguồn lực trí tuệ Việt Nam phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước.
Human Resources / Vietnam


301.42 THI 5912
Thiên, Bùi Đăng
Gia đình môi trường giáo dục đầu tiên của con người (Home - the first education environment of people). Hà Nội, Dân trí, 2012.
135tr.
Gia đình là tế bào của xã hội, nơi duy trì nòi giống, là môi trường quan trọng hình thành, nuôi dưỡng và giáo dục nhân cách con người, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống tốt đẹp, chống lại các tệ nạn xã hội, tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Như vậy gia đình trở thành môi trường văn hóa đầu tiên, nơi mà mỗi cá nhân khi chào đời và quá trình phát triển, liên tục được tiếp nhận những tình cảm tốt đẹp từ các thành viên trong gia đình. Gia đình truyền thụ cho các cá nhân những giá trị văn hóa truyền thống, cũng như những giá trị văn hóa hiện đại tạo nên giá trị xã hội và nhân cách văn hóa của mỗi con ngườ. Cuốn sách bao gồm 6 phần: Phần 1 - Nuông chiều - Một cạm bẫy dịu dàng. Phần 2 - Bố mẹ, xin đừng dồn gánh nặng lên vai con. Phần 3 - Thi trượt đại học hãy nhìn thẳng vào sự thật, Phần 4 - Bố mẹ trẻ con hóa. Phần 5 - Biến gia đình thành công sở. Phần 6 - Con trai gần cha, con gái gần mẹ.
Education / Family / Human development / Vietnam



330.9 CHA 5913
Chan, Ajahn
Đời sống con người và xã hội hôm nay (Human life and society today). Hà Nội, Phương đông, 2010.
222tr.
Con người luôn được ví như là trung tâm của vũ trụ. Ngay từ lúc mới sinh ra, con người đã bắt đầu được hưởng thụ những gì mà thế giới ban tặng. Những vấn đề ở đây là chúng ta đã nhận, đã hưởng thụ như thế nào? Nhất là đối với con người sống trong thế giới hiện đại. Theo dòng lịch sử những thế hệ đi sau luôn tiến bộ hơn thế hệ đi trước bởi vì có sự kế thừa và phát triển. Nhưng vấn đề mà chúng ta thắc mắc hiện nay là liệu những người sống trong thế giới hiện đại này có hạnh phúc hơn các bậc cha ông không? Đó là một câu hỏi mà mỗi người trong chúng ta phải tự ý thức về sự hạnh phúc của mình mới có thể đưa ra câu trả lời. Trong thế giới hiện đại, nhu cầu vật chất của mỗi người ngày một tăng. Để đạt được sự thỏa mãn, mỗi người sẽ có những cách hành động khác nhau. Có những người ý thức được rằng, hạnh phúc mình tạo dựng cho mình sẽ không gây ảnh hưởng đến ai. Nhưng cũng có những người sẽ bất chấp tất cả để đạt điều mình muốn. Chính vì vậy mà bên cạnh mặt tích cực của một xã hội hiện đại là hàng loạt các vấn đề nan giải đang được đặt ra. Chẳng hạn như các mối quan hệ trong hôn nhân - gia đình, trách nhiệm của cha mẹ khi nuôi dưỡng con cái... hay các vấn đề về tệ nạn xã hội đáng ngày càng phát sinh.
Human relations / Life / Social Progress / Vietnam



301.41 TON 5914
Tổng cục Thống kê; Undp; Quỹ Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ
Sổ tay thống kê giới (Handbook Gender statistics). Hà Nội, Tổng cục Thống kê, 2012.
164tr.
Cuốn sách nhằm hướng dẫn về công tác thống kê giới tại Việt Nam, giúp cho người sản xuất thông tin thống nhất về nội dung, phương pháp tính từng chỉ tiêu, yêu cầu phân tách giới để phục vụ công tác nghiên cứu và hoạch định chính sách đảm bảo cung ứng thông tin thống kê theo đúng thời gian quy định đồng thời biết được trách nhiệm của mình trong việc thu thập và tổng hợp thông tin. Mặt khác cuốn sổ tay cũng giúp cho người dùng tin hiểu được bản chất thông tin biết chu kỳ cũng như nơi sản xuẩt thông tin. Cuốn sổ tay có bốn mục: Mục I nêu bối cảnh biên soạn cuốn sổ tay; Mục II đề cập một số khái niệm cơ bản trong thống kê giới; Mục III giới thiệu Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia; và Mục IV giới thiệu nội dung chuẩn hóa của Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia.
Education / Employment / Gender / Handbook / Labour / Population and health / Statistics / Vietnam



330.9 GIA 5915
Giang, Nguyễn Đình; Trịnh, Lưu Ngọc; Hồng, Nguyễn Thị Thanh
Tác động xã hội vùng của các khu công nghiệp ở Việt Nam (The social impact of industrial zones in Vietnam). Hà Nội, Khoa học - Xã hội, 2012.
223tr.
Cuốn sách tập trung vào phát hiện, đánh giá và phân tích các tác động xã hội vùng của việc phát triển khu công nghiệp tới cộng đồng dân cư ở các địa phương xung quanh khu công nghiệp. Đồng thời giới thiệu một số kinh nghiệm của các nước Đông Á về tác động xã hội vùng của khu công nghiệp. Cuốn sách gồm 3 chương: Chương 1 khái quát lịch sử phát triển, đặc trưng của các khu công nghiệp Việt Nam. Chương 2 trình bày kết quả nghiên cứu về tác động xã hội vùng ở Việt nam, bao gồm 8 mục lớn, tương ứng với 8 nhóm tác động xã hội vùng. Chương 3 đề cập một số kinh nghiệm về tác động xã hội vùng của khu công nghiệp ở 8 nước Đông Á, từ Nhật Bản ở phía Bắc tới Indonesia ở phía Nam. Phần kết luận đề xuất một số kiến nghị nhằm hạn chế tác động xã hội vùng tiêu cực của các khu công nghiệp ở Việt Nam.
Industrial Areas / Social Change / Social Mobility / Vietnam



330.9 DAT 5916
Đạt, Trần Thọ; Nhung, Đỗ Tuyết
Tác động của vốn con người đối với tăng trưởng kinh tế các tỉnh thành phố Việt Nam (The impact of human capital on economic growth of cities and provinces in Vietnam). Hà Nội, Đại học Kinh tế quốc dân, 2008.
158tr.
Tác động của vốn con người đối với tăng trưởng kinh tế trở thành mối quan tâm đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam bước vào thế kỷ XXI, kỷ nguyên của các nền kinh tế tri thức. Mục tiêu chính của cuốn sách này là nhằm phân tích các tác động của vốn con người đến quá trình tăng trưởng kinh tế thông qua việc xem xét các nền kinh tế cấp tỉnh, thành phố của Việt Nam. Mặc dù vốn con người bao gồm cả giáo dục, sức khỏe, cũng như nhiều khía cạnh khác của "vốn xã hội", nhưng nghiên cứu này chỉ tập trung vào giáo dục, như là nhân tố cơ bản nhất của vốn con người. Cuốn sách gồm 4 chương: Chương 1 - Cơ sở lý luận về vốn con người và vai trò của vốn con người với tăng trưởng kinh tế. Chương 2 - Xây dựng các thước đo vốn con người và mô hình thể hiện vai trò của vốn con người với tăng trưởng kinh tế ở các tỉnh, thành phố Việt Nam. Chương 3 - Thực trạng vốn con người và tăng trưởng kinh tế ở các tỉnh, thành phố Việt Nam giai đoạn 2000-2004. Chương 4 - Phân tích vai trò của vốn con người với tăng trưởng kinh tế ở các tỉnh, thành phố Việt Nam giai đoạn 2000-2004. Phần cuối là kết luận và các kiến nghị chính sách liên quan đến vai trò của vốn con nguời với tăng trưởng kinh tế ở các tỉnh thành phố Việt Nam.
Economic Growth / Human relations / Vietnam



330.9 HUO 5917
Hương, Nguyễn Thị Lan; Hiến, Bùi Tôn; Lê, Nguyễn Huyền
An ninh - Linh hoạt ở Việt Nam: Nghiên cứu cấp doanh nghiệp (Security-Flexible in Vietnam: Business level reseach). Hà Nội, Viện Khoa học Lao động và Xã hội, 2009.
78tr.
Đây là một trong những nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam và mô hình an - ninh linh hoạt trong thị trường lao động, Báo cáo cung cấp thông tin phong phú về khung khổ luật pháp lao động và tình hình thực tế hiện nay ở cấp doanh nghiệp dưới góc độ an ninh linh hoạt. Báo cáo phân tích những tác động của hệ thống khung khổ pháp lý, xác định các vấn đề và thách thức mà người lao động và người sử dụng lao động gặp phải trong quá trình hướng tới sự cân bằng giữa an ninh việc làm cho người lao động và sự linh hoạt hơn và hiệu quả hơn của các doanh nghiệp để thích ứng với sự thay đổi của thị trường lao động. Báo cáo cũng đề xuất một số khuyến nghị góp phần hoàn thiện hơn nữa hệ thống pháp luật lao động và an sinh xã hội ở Việt Nam trong việc phát triển thị trường lao động theo hướng an ninh linh hoạt trong bối cảnh đổi mới cải cách thể chế và tái cơ cấu nền kinh tế.
Labour Market / Social Security / Vietnam



331.11 DIE 5918
Điệp, Lê thị Hồng
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu xây dựng nền kinh tế tri thức ở Việt Nam: Một số vấn đề lý luận và thức tiễn (Hight quality human resource development to adapt knowledge economy in Vietnam:Methodological and practical issues). Hà Nội, Đại học Quốc gia Hà nội, 2012.
317tr.
Bước vào thế kỷ XXI, Việt Nam vẫn là một quốc gia có nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu. Những thành tựu mà Việt Nam đạt được trong công cuộc Đổi mới hơn 20 năm qua vẫn chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên, vốn đầu tư và lao động trình độ thấp, giá rẻ. Cách thức phát triển không dựa chủ yếu vào tri thức và nguồn nhân lực chất lượng cao làm cho nguy cơ tụt hậu ngày càng lớn hơn. Việt Nam có thể lạc ra khỏi xu hướng phát triển của thời đại ngày nay. Nếu điều này xảy ra thì thách thức không chỉ dừng lại ở sự tụt hậu về kinh tế mà còn là sự tụt hậu về văn hóa và phát triển con người trong thế kỷ XXI. Tất cả nhưng sự tụt hậu này còn tạo ra những thách thức về chính trị mà Việt Nam có thể phải đối mặt. Những thách thức này buộc dân tộc Việt nam phải tìm tra con đường và cách thức thoát nghèo, từng bước thích ứng và hòa nhập vào xu hướng xây dựng nền kinh tế tri thức của thời đại ngày nay. Cuốn sách bao gồm 3 chương: Chương 1 - Những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu xây dựng nền kinh tế tri thức. Chương 2 - Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu xây dựng nền kinh tế tri thức ở Việt Nam. Chương 3 - Quan điểm và giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu xây dựng nền kinh tế tri thức ở Việt Nam.
Development / Human Resources / Knowledge / Vietnam



330 THA 5919
Thắng, Nguyễn; Hà, Nguyễn Thị Thanh; Đức, Nguyễn Cao
Kinh tế Việt Nam giai đoạn 2006- 2010 và triển vọng 2011-2020 (Vietnam economy, 2006-2010 period and 2011-2020 prospects). Hà Nội, Khoa học - Xã hội, 2012.
219tr.
Cuốn sách tập trung vào các vấn đề kinh tế ở cấp vĩ mô. Tuy nhiên, cần nêu rõ cách hiểu "kinh tế" ở trên thế giới bao gồm cả các vấn đề như việc làm, bất bình đẳng thu nhập, chênh lệch giữa các vùng miền, các nhóm dân tộc và như vậy bao gồm một số vấn đề phụ thuộc về xã hội như được diễn giải trong một số văn bản chính sách. Nội dung chính của cuốn sách gồm phần Mở đầu và bốn chương: Chương 1 đánh giá tổng quát về sự phát triển kinh tế Việt Nam giai đoạn 2006-2010 theo các chỉ số vĩ mô quan trọng nhất như lạm phát, tăng trưởng, các cán cân vĩ mô, các kết quả của thị trường lao động và các kết quả về giảm nghèo và kiềm chế bất bình đẳng. Chương II phân tích các yếu tố tác động đến kết quả kinh tế vĩ mô của giai đoạn 2006-2010 bao gồm bối cảnh kinh tế mới của giai đoạn 2006-2010, nguyên nhân của các bất ổn kinh tế vĩ mô trong giai đoạn này và một số chính sách chính như tiền tệ, tài khóa, tỷ giá, thương mại, giá cả và các biện pháp hành chính v.v... Trên cơ sở đó phân tích các vấn đề lớn có liên quan đến tái cơ cấu nền kinh tế như hiệu quả của các doanh nghiệp, đầu tư công và hệ thống các ngân hàng thương mại. Chương III đưa ra một số dự báo dài hạn cho tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011-2020 và dự báo ngắn hạn về tăng trưởng GDP, GDP đầu người, lạm phát, xuất khẩu và nhập khẩu năm 2012.. Chương IV- Kết luận và khuyến nghị chính sách.
Economic / Economic Development / Economic Growth / Vietnam



330.9 PHU 5920
Phúc, Vũ Văn; Đàm, Nguyễn Trọng; Linh, Phạm Văn
An sinh xã hội ở Việt Nam hướng tới năm 2020 (Social security in Vietnam to 2020). Hà Nội, Chính trị quốc gia, 2012.
387tr.
Cuốn sách cung cấp cho bạn đọc có thêm tài liệu tham khảo hữu ích, nhất là các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, sinh viên các trường đại học và cao đẳng quan tâm đến lĩnh vực an sinh xã hội cái nhìn tổng quan giữa lý luận và thực tiễn về an sinh xã hội ở Việt Nam trong thời gian qua với những thành tựu đạt được cũng như những hạn chế, yếu kém còn tồn tại như đã nêu trên và xu hướng xây dựng hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam từ nay đến năm 2020. Cuốn sách gồm tập hợp các bài viết của các nhà quản lý, các chuyên gia nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực liên quan đến vấn đề an sinh xã hội, được cấu trúc chia thành hai phần: Phần I - Những vấn đề lý luận chung và kinh nghiệm thế giới về an sinh xã hội. Phần II - Những vấn đề thực tiễn về an sinh xã hội ở nước ta.
Consumption / Income / Poverty / Social Security / Viet Nam



330.9 ĐUC 5921
Đức, Võ Văn; Giang, Đinh Ngọc
Một số vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh trong quá trình công nghiệp hóa đô thị hóa ở Việt Nam (Social and economic issues in the process of industrialization and urbanization in Vietnam). Hà Nội, Chính trị quốc gia, 2012.
202tr.
Nước ta trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, vì vậy thực hiện đô thị hóa sẽ diễn ra nhanh chóng là một tất yếu khách quan. các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị mới ra đời là sự thành công của quá trình đô thị hóa, nhưng bên cạnh đó là quá trình một số diện tích đất nông nghiệp bị chuyển đổi, một số người dân sẽ thiếu hoặc mất việc làm, các tệ nạn xã hội đã và sẽ nảy sinh. Hệ lụy khôn lường nếu không giải quyết kịp thời các vấn đề xã hội nảy sinh. Đó là lực cản, làm chậm lại quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, đô thị hóa. Kinh nghiệm của thế giới đã cho thấy, bất cứ quốc gia nào tự đặt cho mình mục tiêu tăng trưởng kinh tế tách rời mục tiêu phát triển xã hội thì sớm muộn quốc gia đó sẽ xảy ra sự mất cân đối nghiêm trọng và sẽ sớm rơi vào tình trạng bất ổn. Đây là tài liệu tham khảo thiết thực giúp các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý, các nhà nghiên cứu có cái nhìn đầy đủ và khách quan hơn về vấn đề này.
Industrialization / Socio-economic development / Urbanization / Vietnam



370 PHU 5922
Phương, Nguyễn Minh
Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, y tế ở Việt Nam (Promoting education and health socialization in Vietnam). Hà Nội, Chính trị quốc gia, 2012.
358tr.
Trong thời gian qua, hệ thống các cơ sở cung ứng dịch vụ công ngoài công lập ngày càng phát triển, đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu của xã hội trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, tạo việc làm cho hàng chục vạn người. Mạng lưới các trường, cơ sở đào tạo, dạy nghề ngoài công lập ngày càng tăng. Nhiều cơ sở y tế ngoài công lập được thành lập mới ở các địa phương, thực hiện cấp cứu, khám, chữa bệnh cho hàng triệu lượt người, góp phần giảm tải cho các cơ sở khám, chữa bệnh công lập. Mặt khác, các cơ sở giáo dục, đào tạo, khám, chữa bệnh ngoài công lập được thành lập ngày càng nhiều và từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ, góp phần thúc đẩy việc hình thành cơ chế cạnh trang giữa các loại hình tổ chức cung ứng dịch vụ công lập và ngoài công lập nhằm nâng cao mức thụ hưởng về giáo dục, y tế của người dân. Đồng thời, huy động được nhiều nguồn lực xã hội để cùng với ngân sách nhà nước đầu tư cho lĩnh vực giáo dục, y tế, tạo điều kiện cho ngân sách nhà nước tập trung đầu tư vào phát triển các cơ sở công lập phục vụ những vùng khó khăn, người nghèo và bảo đảm những dịch vụ cơ bản như: giáo dục phổ cập, các chương trình mục tiêu quốc gia, y tế dự phòng, y tế cơ sở, chăm sóc sức khỏe cơ bản cho các đối tượng chính sách, người nghèo...
Education / Health / Socialization / Vietnam
309 TOA 5923
Toàn, Lê Văn
Phân tầng xã hội ở Việt Nam trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường và hội nhập (Social stratification in Vietnam in the process of marketing economy transition and integration). Hà Nội, Chính trị quốc gia, 2012.
318tr.
Cuốn sách khái quát bức tranh về các giai tầng xã hội ở nước ta và những biến đổi của phân tầng xã hội trong quá trình phát triển của lịch sử. Những số liệu phân tích tổng hợp về phân tầng xã hội trên các khía cạnh khác nhau, sẽ cung cấp những cơ sở khoa học cho Đảng, Nhà nước trong việc hoạch định và thực thi chính sách phát triển kinh tế- xã hội của đất nước. Nội dung cuốn sách được cấu trúc thành bốn chương: Chương I, làm rõ nội dung khái niệm phân tầng xã hội và sự vận dụng cách tiếp cận xã hội học để nhìn nhận, đánh giá và phân tầng xã hội ở Việt Nam trước và sau đổi mới đất nước; Chương II, trình bày khái quát về phân tầng xã hội trong quá trình phát triển của lịch sử và nhận diện thực trạng phân tầng xã hội ở nước ta trong thời kỳ đổi mới, trên cơ sở đó xây dựng mô hình tổng hợp về các giai tầng xã hội ở Việt Nam trong gia đoạn hiện nay; Chương III, phân tích những yếu tố tác động đến phân tầng xã hội từ cấp độ cá nhân, gia đình đến các yếu tố thuộc hệ thống chính sách, pháp luật và cơ chế thị trường, từ đó xây dựng mô hình hồi quy đa biến để chỉ rõ sự tác động của các yếu tố đến phân tầng xã hội; Chương IV, tập trung luận giải những xu hướng biến đổi của các giai tầng xã hội trong thời gian tới và những diễn biến đa chiều của phân tầng xã hội trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, từ đó đề xuất về chính sách đối với phân tầng xã hội, nhằm phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của phân tầng xã hội trong quá trình đổi mới đất nước.
Social Change / Social Development / Social Structure / Vietnam



301.325 TOC 5924
Tổ chức di cư Quốc tế
Giải thích thuật ngữ về di cư (Glossary on migration). Hà Nội, Tổ chức Di cư Quốc tế, 2011.
148tr.
Cuốn "Giải thích thuật ngữ về di cư" nhằm đưa ra các định nghĩa, khái niệm chung đang được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực này nhằm cung cấp cho các nhà thực hành, các quan chức di cư chính phủ, sinh viên v.v... Cuốn sách được sử dụng một cách hiệu quả tại các diễn đàn khu vực và quốc tế thảo luận về các vấn đề di cư. Sự đồng nhất trong việc sử dụng các thuật ngữ đóng góp rất lớn cho việc cải thiện nghiên cứu và thu thập các số liệu thống kê, và việc trao đổi thông tin giữa các quốc gia. Sự hiểu biết chung về các thuật ngữ then chốt là một bước quan trọng đầu tiên trong việc đạt được những đáp ứng phối hợp đói với những thách thức của di cư toàn cầu.
Migration / International migration


614 UNI 5925
Undp
How external support for health and HIV will evolve as Viet Nam becomes a middle-income country (Hỗ trợ quốc tế cho y tế và phòng chống HIV sẽ tiến triển ra sao khi Việt Nam trở thành nước có thu nhập trung bình). Hà Nội, UNDP, 2008.
54tr.
Việt Nam sẽ trở thành quốc gia có thu nhập trung bình (MIC) vào khoảng 2010 với giả thiết là tình hình kinh tế quốc gia cũng như kinh tế toàn cầu cho phép như vậy. Và vị thế, một số đối tác phát triển đã bắt đầu lập kế hoạch chiến lược cho việc ra đi và song hành với việc này là khả năng tiếp cận của Việt Nam với các khoản vay ưu đãi của Hiệp hội phát triển Quốc tế (IDA) sẽ bị thu hẹp lại. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu hệ lụy của việc trở thành một quốc gia có thu nhập trung bình đối với các nguồn hỗ trợ quốc tế dành cho Y tế và phòng chống HIV; trình bày các kịch bản về các hình thức hỗ tợ tài chính có thể thay đổi trong tương lai, và đưa ra các dề xuất nhằm đảm bảo tính bền vững của các chương trình y tế công cộng quan trọng. Cuốn sách bao gồm 4 phần: Phần I Tóm tắt các kết quả và đề xuất chính. Phần 2 - Tổng quan về tình hình hỗ trợ từ nước ngoài dành cho ngành y tế Việt Nam. Phần 3 - Những ưu tiên của hệ thống y tế trong quá trình chuyển đổi trở thành nước có thu nhập trung bình . Phần 4 Ảnh hưởng của Việt Nam trở thành nước có thu nhập trung bình đối với các bệnh truyền nhiễm.
Health / Hiv / Prevention / Vietnam



301.435 TRU 5926
Trung tâm Giáo dục Dân số sức khỏe Môi trường, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Tài liệu truyền thông tại các mô hình chăm sóc sức khỏe VTN/TN (Documents in adolescents/youths health care models). Hà Nội, Thanh niên, 2008.
112tr.
Cuốn sách nhằm giúp cán bộ Đoàn tham khảo trong quá trình tổ chức các hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản cho thanh thiếu niên tại cơ sở. Tài liệu tập trung vào các cấn đề kiến thức, kỹ năng và phương pháp truyền thông thay đổi hành vi về chăm sóc SKSSVTN/TN; giới thiệu một số mô hình truyền thông chăm sóc SKSSVTN/TN; hướng dẫn sinh hoạt về các vấn đề SKSSVTN/TN ưu tiên giải quyết và những kỹ năng sống cần thiết giúp VTN/TN tự bảo vệ và chăm sóc SKSS.
Communication / Health / Population / Reproduction


331.11 BOK 5927
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Báo cáo tổng hợp: Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020 (Report on Vietnam human resource development plan for 2011-2020). Hà Nội, Bộ kế hoạch và đầu tư, 2012.
243tr.
Mục đích của việc xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020 là cụ thể hóa của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội về mặt nhân lực và những quan điểm, mục tiêu của Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020, đảm bảo Việt nam có nguồn nhân lực đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và trình độ, chất lượng ngày càng cao để thực hiện thắng lợi các mục tiêu xây dựng và bảo vệ tổ quốc, làm căn cứ để các ngành, các địa phương xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực của ngành, địa phương mình, làm căn cứ để xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực 5 năm và hàng năm. Nội dung của cuốn sách bao gồm 4 phần chính như sau: Phần thứ nhất - Hiện trạng phát triển nhân lực Việt Nam; Phần thứ hai - Phương hướng phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020. Phần thứ ba - Các giải pháp thực hiện quy hoạch; Phần thứ tư - Tổ chức thực hiện quy hoạch.
Development / Human Resources / Knowledge / Vietnam


614.5 WOR 5928
World Health Organization
The rights to health (Quyền về sức khỏe). Geneva, World Health Organization, 2008.
45tr.
Cuốn sách gồm 4 phần. Phần 1: Quyền về sức khỏe là gì? Các nội dung chính của quyền về sức khỏe, các nội dung gây nhầm lẫn thường gặp về quyền về sức khỏe, liên kết giữa quyền về sức khỏe với các quyền con người khác. Phần 2: Các quyền về sức khỏe được áp dụng cho các nhóm cụ thể như thế nào? Phụ nữ, trẻ em và vị thành niên, người khuyết tật, di cư và người sống chung với HIV/AIDS. Phần 3: Nghĩa vụ của nhà nước và trách nhiệm của các bên khác hướng tới quyền về sức khỏe. Phần 4: Giám sát quyền về sức khỏe.
Human Rights / Right to Health


614. BOY 5929
Bộ Y tế
Tài khoản y tế quốc gia thực hiện ở Việt Nam thời kỳ 1998-2010 (Natioanl Health Account implementation in Vietnam period from 1998-2010). Hà Nội, Thống kê, 2011.
361tr.
Nội dung cuốn sách bao gồm 4 phần: Phần I-Tài khoản y tế quốc gia thực hiện ở Việt Nam gồm các nội dung: Giới thiệu về tổ chức và quản lý hệ thống y tế Việt Nam; Giới thiệu mục đích, yêu cầu, nội dung tài khoản y tế quốc gia (TKYTQG) áp dụng ở Việt Nam; Giới thiệu nội dung, phạm vi, nguồn thông tin, phương pháp tính các chỉ tiêu chủ yếu trong TKYTQG áp dụng ở Việt Nam. Phần II-Một số phân tích về tình hình tài chính y tế Việt Nam, phân tích, đánh giá thực trạng về nguồn tài chính và sử dụng tài chính y tế ở Việt Nam trong giai đoạn 1998-2010. Về cơ bản đã dựa trên cơ sở thông tin của TKYTQG các năm để nêu ra một số nhận định khái quát về thực trạng nguồn và sử dụng nguồn tài chính y tế trong những năm qua trên các mặt: Phản ánh về sự thay đổi quy mô tổng nguồn tài chính y tế (TCYT); Phản ảnh về tốc độ tăng trưởng của tổng số, từng nguồn và sử dụng nguồn TCYT qua các năm; Phản ảnh quá trình chuyển dịch cơ cấu của từng nguồn và sử dụng nguồn TCYT qua các năm; Phản ảnh về tính công bằng, hậu quả, chất lượng.... thông qua hệ thống chỉ tiêu phản ánh các quan hệ tỷ lệ về nguồn và sử dụng nguồn TCYT qua các năm. Phần III-Hệ thống chỉ tiêu tổng hợp phản ánh nguồn và sử dụng nguồn tài chính y tế Việt Nam thời kỳ 1998-2010. Phần IV-Thực hiện thể chế hóa và nâng cao chất lượng và độ tin cậy thông tin lập TKYTQGG.
Financial Institutions / Health / Vietnam



330.9 PAR 5930
Partners in Population and Development
Annual report 2008 (Báo cáo hàng năm 2008). Bangladesh, Partners in Population and Development, 2008.
45tr.
Cuốn sách là báo cáo thường niên của PPD với các nội dung: thông điệp từ ngài chủ tịch, báo cáo của giám đốc điều hành, giới thiệu về PPD, các điểm nhấn trong năm 2008, kỷ niệm 15 năm PPD và ICPD, vinh danh các nhà tiên phong, nỗ lực xây dựng khả năng, các đồng nghiệp, xây dựng mối quan hệ quốc gia cho SSC, tăng cường các mối quan hệ và hệ thống, nâng cao truyền thông trong các đối tác, huy động các nguồn lực, báo cáo tài chính và hội đồng thành viên.
AIDS / Development / Hiv / Population


614.5 UNF 5931
UNFPA
Making reproductive rights and sexual and reproductive health: a reality for all (Thực hiện các quyền về sinh sản và sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục: thực tế cho mọi người). Hà Nội, UNFPA, 2008.
38tr.
Cuốn sách gồm 2 phần. Phần 1: Định nghĩa về quyền sinh sản cũng như sức khỏe tình dục, sức khỏe sinh sản, tiến trình kể từ Hội nghị quốc tế tại Cairo, sức khỏe tình dục và sức khỏe sinh sản trong thiên niên kỷ mới cùng chương trình của UNFPA. Phần 2: Mục tiêu tổng quát, các kết quả đầu ra, sự kết hợp giữa dân số với phát triển và giới, giám sát, đánh giá và báo cáo, sắp xếp tổ chức để triển khai kế hoạch khung.
Reproductive Health / Reproductive rights / Sexual health



614.5 INT 5932
International Plannet Parenthood Federation
Sexual and Reproductive Health organization and the global fund: research into the experiences of IPPF member associations in relation to the global fund to fight AIDS, tuberculosis and malaria (Tổ chức sức khỏe sinh sản và tình dục cùng quỹ toàn cầu: nghiên cứu kinh nghiệm của các thành viên IPPF trong mối quan hệ với quỹ toàn cầu chống AIDS, lao và sốt rét). London, International Plannet Parenthood Federation, 2005.
34tr.
Cuốn sách gồm 5 phần. Phần 1: Giới thiệu về các mô hình và dự án, các mục tiêu và kết quả đầu ra của nghiên cứu, phương pháp luận nghiên cứu. Phần 2: Quỹ toàn cầu chống AIDS, lao và sốt rét là gì? Giới thiệu về quỹ, mục tiêu, cơ cấu, nội dung các đề xuất của quỹ cùng quá trình tài trợ cho quỹ. Phần 3: Các phát hiện từ cuộc nghiên cứu: sự tham gia trong cơ chế hợp tác quốc gia của quỹ toàn cầu. Phần 4: Các phát hiện từ cuộc nghiên cứu: là đơn vị tiếp nhận chính của quỹ toàn cầu. Phần 5: Các phát hiện nghiên cứu: tiếp cận tài trợ từ quỹ toàn cầu.
Reproductive Health / Research / Sexual health



301.43143 UNI 5933
Unicef
Wash in school: monitoring package (Rửa tay ở trường: gói giám sát). New York, UNICEF, 2011.
88tr.
Cuốn sách đề cập tới các vấn đề về nước, vệ sinh, các thiết bị vệ sinh cũng như giáo dục vệ sinh tại trường học. Sách gồm 3 hợp phần. Hợp phần 1: Bảng hỏi điều tra về hệ thống thông tin và giám sát giáo dục. Hợp phần 2: Danh sách dùng để kiểm tra và các công cụ thảo luận nhóm cho các cuộc điều tra quy mô quốc gia. Hợp phần 3: Hướng dẫn dành cho giáo viên và công cụ giám sát chương trình tại trường học do chính trẻ em thực hiện.
Education / Wash in school



312 TON 5934
Tổng cục Thống kê
Báo cáo hành chính: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2009 tập 1 (Administrative report: The 2009 Population and housing census Volume 1). Hà Nội, Tổng cục Thống kê, 2011.
300tr.
Báo cáo hành chính được chia thành 2 tập. Tập 1 là tập chính của Báo cáo hành chính, tóm tắt các hoạt động của cuộc Tổng điều tra và chia thành 5 chương: Chương sơ lược lịch sử Tổng điều tra dân số Việt Nam. Chương 2 tập trung vào những vấn đề quan trọng nhất trong thiết kế Tổng điều tra, bao gồm chiến lược, tổ chức và thiết kế Tổng điều tra. Chương 3 tóm tắt các công tác để tiến hành tại thực địa, như vẽ sơ đồ, lập bảng kê, tuyên truyền, công tác hậu cần, điều tra và giám sát. Công tác xử lý dữ liệu sẽ được nêu trong Chương 4. Việc đánh giá mức độ đầy đủ và chất lượng số liệu nêu trong Chương 5. Phần cuối cùng của tập này là phần phụ lục các thông tin, tư liệu có liên quan đến các chương và một số thông tin hữu ích khác.
Administration / Population census / Report / Vietnam



312 TON 5935
Tổng cục Thống kê
Báo cáo hành chính: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2009 tập 2 (Administrative report: The 2009 Population and housing census Volume 2). Hà Nội, Tổng cục Thống kê, 2011.
522tr.
Báo cáo hành chính được chia thành 2 tập. Tập 2 tập hợp các tài liệu liên quan của cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở bao gồm: Báo cáo tổng kết công tác thử nghiệm phiếu, sổ tay và hướng dẫn nghiệp vụ điều tra trong điều tra thử; Tờ trình về việc chuẩn bị tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009; Quyết định về việc tiến hành điều tra tổng duyệt Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009; Phương án điều tra tổng duyệt Tổng điều tra dân số và nhà ở 2009; Báo cáo kết quả điều tra tổng duyệt tại 4 tỉnh (Yên Bái, Nam Định, Quảng Bình và Tiền Giang); Tờ trình Thủ tướng Chính phủ ra quyết định tổ chức Tổng điều tra dân số và nhà ở 1/4/2009; Tờ trình Ban Bí thư về việc ra Chỉ thị lãnh đạo thực hiện thắng lợi cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở 2009; Kế hoạch hoạt động Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009; Sổ tay hướng dẫn công tác quản lý; Sổ tay vẽ sơ đồ và lập bảng kê; Sổ tay điềut ra viên địa bàn mẫu; Sổ tay tổ trưởng điều tra; Sổ tay ghi mã; Một số nguyên tắc hiệu đính phiếu Tổng điều tra dân số và nhà ở 2009; v.v...
Administration / Population census / Report / Vietnam



301.412 HOA 5936
Hoa, Trần Thị Phương
Phụ nữ châu Á và giáo dục- quan điểm Á, Âu và những nhìn nhận khác: Kỷ yếu hội thảo quốc tế (Asian Women and education-Asian, European and other perspectives: International Workshop). Hà Nội, Từ điển bách khoa, 2012.
519tr.
Cuốn sách là Kỷ yếu hội thảo quốc tế do Viện nghiên cứu châu Âu thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam tổ chức với chủ đề "Phụ nữ Châu Á và giáo dụcquan điểm Á - Âu và những nhìn nhận khác". Hội thảo đã thu hút các nhà khoa học đến từ châu Âu, châu Á, Mỹ với 18 tham luận được trình bày về một chủ đề luôn hấp dẫn và chưa bao giờ mất đi tính thời sự, đó là phụ nữ và giáo dục. Các tham luận của hội thảo cho thấy có những điểm tương đồng mà các học giả từ những châu lục khác nhau có thể trao đổi. Giáo dục là một trong những yếu tố quan trọng giúp người phụ nữ vươn lên tự khẳng định mình trong xã hội. Hơn một trăm năm trước, hầu như rất ít phụ nữ được đến trường. Ngày nay chúng ta thấy một điều khác hoàn toàn; phụ nữ đã chiếm lĩnh trong trường học từ bậc thấp đến bậc cao và hiện đang có xu hướng lấn át cả nam giới. Điều này đã làm thay đổi diện mạo xã hội ở cả phương Tây và phương Đông. Trên thế giới, hiện nay có nhiều phụ nữ đang nắm giữ những vị trí quan trọng nhử Thủ tướng, Bộ trưởng,v.v.... với những quý bà đầy quyền lực như Thủ tuớng Đức Angela hay ngoại trưởng Mỹ Hillary Clinton. Có thể nói rằng sự phát triển của xã hội gắn liền vói sự cải thiện nhận thức về bình đẳng giới. Ở, Việt Nam, hình ảnh người phụ nữ luôn được trân trọng. Theo truyền thống, những gì quan trọng nhất đều gắn liền với khái niệm "me.", "cái" như "đất mẹ". "sông cái". Người Việt có tục thờ Mẫu tức là thờ Mẹ. Tuy nhiên trong lịch sử học vấn của Việt Nam có một khoảng trống lớn giành cho người phụ nữ. Họ không được đến trường, không được đi thi và do đó họ không được ghi danh trong hệ thống khoa bảng mặc dù trí tuệ, tài năng của họ được dân gian ca ngợi và lưu truyền.Trong đấu tranh giành độc lập dân tộc, Phụ nữ Việt Nam được trao tặng những chữ vàng "anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang", họ dũng cảm hy sinh trong chiến đấu và chịu thương chịu khó trong công việc nhưng trong cuộc đấu tranh cho các quyền của riêng mình thì dường như họ còn thụ động.
Asia / Education / Women / Workshop



331.11 TON 5937
Tổng cục Thống kê
Báo cáo điều tra lao động và việc làm Việt Nam 2011 (Report on Labour force and employment survey Vietnam 2011). Hà Nội, Tổng cục Thống kê, 2011.
263tr.
Báo cáo trình bày những kết quả chủ yếu của cuộc Điều tra lao động việc làm năm 2011, nhằm cung cấp các thông tin về lao động và việc làm cho người sử dụng. Cuộc điều tra thu thập thông tin về các hoạt động chính liên quan đến thị trường lao động đối với những người từ 15 tuổi trở lên, vì vậy các chỉ tiêu về thị trường lao động nêu trong báoc áo chủ yếu được tính cho nhóm người từ 15 tuổi trở lên. Do ở nước ta có nhu cầu sử dungj các chỉ tiêu của thị trường lao động đối với nhóm tuổi trong độ tuổi lao động (nam từ 15 đến hết 59 tuổi và nữ từ 15 đến hết 54 tuổi), kết quả đối với nhóm tuổi này được tính riêng cho một số chỉ tiêu chủ yếu về thất nghêệp và thiếu việc làm. Báo cáo gồm 3 phần: Phần I mô tả những vấn đề kỹ thuật của cuộc điều tra. Phần 2 bao gồm các biểu số liệu cơ bản nhất như: Lực lượng lao động; Việc làm; Thất nghiệp; Dân số không hoạt động kinh tế.
Employment / Labour / Labour Force / Servey / Unemployment / Viet Nam



330.9 TON 5938
Tổng cục Thống kê
Kinh tế - Xã hội môi trường Việt nam 2011-2015 (Economy, society and environment in Vietnam, 2011-2015). Hà Nội, Thống kê, 2011.
1591tr.
Nội dung cuốn sách gồm 2 phần: Phần một - Báo cáo Chính trị và Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI (Phần kinh tế - xã hội và môi trường) giai đoạn 2011-2015; Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020; Phần hai - Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch 5 năm (2006-2010) và những chỉ tiêu cơ bản về phát triển kinh tế - xã hội và môi trường 5 năm (2011-2015) được lấy trong nội dung của Báo cáo Chính trị và Nghị quyết Đại hội (Phần kinh tế - xã hội và môi trường) của các tỉnh, thành phố, một số quận, huyện trong phạm vi cả nước. Cuốn sách là tài liệu quý phục vụ các nhà hoạch định chính sách, các nhà lãnh đạo, quản lý của Đảng và Nhà nước từ trung ương đến địa phương; các viện nghiên cứu, các trường Đại học, các nhà đầu tư trong nước và quốc tế cũng như đông đảo bạn đọc có nhu cầu nghiên cứu về kinh tế - xã hội và môi trường Việt Nam đến năm 2015.
Economic And Social Development / Vietnam




CHỊU TRÁCH NHIỆM NỘI DUNG
Nguyễn Quốc Anh





BIÊN TẬP VÀ TRÌNH BÀY
Phạm Minh Sơn
Phạm Thị Nguyệt San










_____________________________________________________

TRUNG TÂM THÔNG TIN VÀ TƯ LIỆU DÂN SỐ
Địa chỉ: 12 Ngô Tất Tố, Hà Nội
Tel: 04-7334658; 08048149; Fax: 04-7331951
Website: http//www.gopfp.gov.vn











(Lưu hành nội bộ)


Page 1 of 2 (17 items)Prev12Next