Lịch phục vụ
Buổi sáng:
8h00' - 11h30'
Buổi chiều:
13h30' - 17h00'
Thông báo sách mới về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình số 2 năm 2012
THÔNG BÁO SÁCH MỚI
THÔNG BÁO SÁCH MỚI
DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

Thông báo sách mới là tài liệu do Trung tâm Thông tin và Tư liệu Dân số biên soạn và phát hành định kỳ hàng quý, giới thiệu sách mới của Thư viện Tổng cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, Bộ Y tế. Tài liệu được lưu hành nội bộ, sử dụng trong hệ thống cơ quan DS-KHHGĐ, các cơ quan thông tin, thư viện các bộ, ngành, các đơn vị, tổ chức có trao đổi thông tin về Dân số - Kế hoạch hoá gia đình.
Trung tâm Thông tin và Tư liệu Dân số trân trọng giới thiệu “Thông báo sách mới về Dân số - Kế hoạch hoá gia đình” số 2/2012.


Mọi chi tiết xin liên hệ:
PHÒNG TƯ LIỆU – THƯ VIỆN, TRUNG TÂM THÔNG TIN
VÀ TƯ LIỆU DÂN SỐ, TỔNG CỤC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH
12 Ngô Tất Tố, Đống Đa, Hà Nội;
Tel: 08048149; Fax: 04-37331951; Website: http://thuvien.gopfp.gov.vn;
E-mail: pnguyetsan@yahoo.com.






330.9 TON 5844
Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Dân số - Y tế
Tài liệu tập huấn quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình tuyến huyện (Training material for State management and implementation of population, family and planning in districts). Hà Nội, Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, 2010.
249tr.
Tài liệu tập huấn quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện chương trình dân số - KHHGĐ tuyến huyện bao gồm 2 phần: Phần 1 - Quy mô, cơ cấu và chất lượng dân số bao gồm: Quy mô dân số; Cơ cấu dân số; Phần bố dân số; Chất lượng dân số. Phần 2 - Một số kiến thức cơ bản về dân số - phát triển bao gồm: Dân số nước ta: Cơ hội, thách thức và khuyến nghị về chính sách; Chính sách của Đảng và Nhà nước về DS-KHHGĐ; Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ; Quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ.
Family Planning / Population / Population Distribution / Population Size / Population Structure / Quality of Population / Reproductive Health / Vietnam


330.9 UYB 5845
Ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em
Các phương pháp đào tạo cho người lớn và cách tổ chức lớp học về công tác Dân số, gia đình và trẻ em (The training and organization methods for adults on population, family and children work). Hà Nội, Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em, 2005.
382tr.
Tài liệu giới thiệu các phương pháp đào tạo cho người lớn và cách tổ chức lớp học về công tác dân số, gia đình và trẻ em bao gồm 2 phần: Phần 1 - Lý luận chung bao gồm 5 chương: Chương 1 - Khái quát về dạy học; Chương 2 - Những vấn đề chung về phương pháp dạy học; Chương 3 - Các phương pháp dạy học cho người lớn; Chương 4 - Các phương pháp đánh giá kết quả học tập; Chương 5 - Tổ chức một khóa học. Phần 2 - Kế hoạch giảng bài bao gồm 9 bài: Bài 1 - Những kiến thức cơ bản về dân số; Bài 2 - Kiến thức cơ bản về gia đình; Bài 3 - Những kiến thức cơ bản về trẻ em; Bài 4 - Đường lối chính sách hiện hành và những trọng tâm công tác dân số, gia đình và trẻ em giai đoạn 2006-2010; Bài 5 - Tổ chức bộ máy và nhiệm vụ của Ban Dân số Gia đình và Trẻ em xã phường; Bài 6 - Công tác kế hoạch dân số, gia đình và trẻ em; Bài 7 - Công tác tuyên truyền dân số gia đình và trẻ em; Bài 8 - Thu thập, báo cáo và sử dụng thông tin dân số, gia đình và trẻ em; Bài 9 - Kiểm tra, giám sát, đánh giá, công tác dân số, gia đình và trẻ em ở cấp xã.
Children / Communication / Evaluation / Family / Population / Population Policy / Vietnam



330.9 QUY 5846
Quý, Hồ Sĩ
Tiến bộ xã hội một số vấn đề về mô hình phát triển ở Đông Á và Đông nam Á (Social progress: Some issues in east Asia's and Southeast Asia's development models). Hà Nội, Tri thức, 2012.
274tr.
Cuốn sách bao gồm 3 chương: Chương I. “Tăng trưởng, phát triển, phát triển bền vững và tiến bộ xã hội: những quan điểm cơ bản”; Chương II. “Vấn đề mô hình phát triển Đông Á và Đông Nam Á”; Chương III. “Phát triển và tiến bộ ở Việt Nam: Một số vấn đề nhìn từ kinh nghiệm Đông Á và Đông Nam Á”. Nội dung cuốn sách được phát triển ý tưởng từ một đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ do tác giả làm chủ nhiệm. Cuốn sách tập trung bàn về những vấn đề cấp bách thuộc lý thuyết tiến bộ xã hội và những vấn đề nóng đang tranh cãi về mô hình phát triển ở Đông Á và Đông Nam Á. Cuốn sách cũng chỉ ra nhiều gợi ý cho sự phát triển ở Việt Nam.
Management / Social Development / Socio-economic development / Vietnam



614.5 PAT 5847
Pathfinder International
Dự án Sức khỏe sinh sản: Sáng tạo - Chất lượng - Tiếp cận (The health reproductive project: Creativeness-quality-approach). Hà Nội, Pathfinder International, 2006.
20tr.
Tài liệu này là bản tóm lược những kinh nghiệm và những bài học quý báu rút ra từ quá trình triển khai Dự án Sức khỏe sinh sản, một dự án được hình thành từ sự hợp tác giữa Bộ Y tế và ba tổ chức phi chính phủ quốc tế - gồm Pathfinder International, Engender Health và IPAS. Tính từ thời điểm ban đầu khi dự án tập trung vào các Trung tâm Chăm sóc SKSS tại bốn tỉnh, trong suốt thời gian hoạt động của dự án, dự án đã tiếp cận được gần 2.000 cơ sở chăm sóc SKSS (bao gồm các bệnh viện, cơ sở y tế tuyến trung ương, tuyến tỉnh, quận/huyện và phường/xã) ở 17 tỉnh trên khắp cả nước. Dự án đã kết hợp với các hoạt động đào tạo lâm sàng và đào tạo quản lý với việc xây dựng kế hoạch chiến lược và vận động chính sách để đảm bảo việc cải thiện hệ thống y tế đạt được sự bền vững lâu dài ở tuyến tỉnh. Hỗ trợ chính sách từ phía Bộ Y tế đã cho phép những thành quả cũng như những bài học kinh nghiệm rút ra từ dự án được áp dụng và nhân rộng trên toàn hệ thống chăm sóc SKSS tại 63 tỉnh thành trong cả nước.
Quality of care / Reproductive Health / Vietnam



301.41 NGA 5848
Ngân hàng Thế giới; Australian Government
Vietnam Country gender assessment (Đánh giá giới tại Việt Nam). Hà Nội, Ngân hàng Thế giới, 2011.
111tr.
Báo cáo Đánh giá giới tại Việt Nam được đúc kết từ nhiều hoạt động hợp tác với một số tổ chức liên quan nhằm phân tích các vấn đề giới, tạo cơ sở để đối thoại chính sách với Chính phủ. Báo cáo gồm 5 chương: Chương 1 trình bày tổng quan và phương thức đánh giá giới tại Việt Nam, cơ sở và quá trình lập báo cáo; Chương 2 phân tích tình hình và xu hướng bình đẳng giới liên quan đến các phương diện nghèo khác nhau, một số phương diện này được nêu trong các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ; Chương 3 đi sâu vào phân tích giới xét về sinh kế và việc làm, có tính đến khả năng ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng hiện tại cũng như các thách thức của quá trình chuyển đổi thành nước có thu nhập trung bình; Chương 4 đề cập đến vấn đề tỷ lệ của nữ giới tham gia vào các vị trí lãnh đạo và trong xã hội nói chung; Cuối cùng là chương 5 tổng hợp các vấn đề chính của báo cáo và đưa ra thứ tự ưu tiên những khuyến nghị then chốt nhất giúp thực hiện các chiến lược quốc gia nhằm giải quyết các vấn đề còn tồn tại gồm: Tăng cường thực hiện Luật Bình đẳng Giới và Chiến lược Quốc gia về Bình đẳng Giới. Tăng cường sự tham gia của nam giới khi giải quyết các vấn đề về giới. Tăng cường cả số lượng lẫn chất lượng nghiên cứu dữ liệu phục vụ cho công tác theo dõi và phân tích các vấn đề về giới. Sửa lại chương trình giáo dục, tài liệu, sách giáo khoa để thúc đẩy bình đẳng giới. Thúc đẩy sự đáp ứng toàn diện, đa ngành để giải quyết vấn đề bạo lực trên cơ sở giới. Tăng cường hoạt động đào tạo và các cơ chế khuyến khích phụ nữ tham gia vào nhiều ngành nghề khác nhau. Giải quyết vấn đề gánh nặng công việc gấp đôi đối với phụ nữ thông qua cải thiện cơ sở hạ tầng và hỗ trợ chính sách. Quy định tuổi nghỉ hưu cho nam giới và nữ giới như nhau. Xây dựng năng lực để phụ nữ được trao quyền và tham gia vào đời sống xã hội Báo cáo là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý, những người quan tâm và đang tham gia vào công cuộc thúc đẩy sự bình đẳng giới, các quyền và sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam.
Evaluation / Gender / Vietnam / Women



731 BOY 5849
Bộ Y tế
Niên giám thống kê y tế 2010 (Health statistics Yearbook 2010). Hà Nội, Bộ Y tế, 2012.
229tr.
Niên giám thống kê y tế năm 2010 nhằm cung cấp thông tin phục vụ nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện về kế hoạch 5 năm 2006-2010 và xây dựng mục tiêu chiến lược của ngành trong những năm tiếp theo. Cấu trúc sách được sắp xếp theo các phần chính: Mục tiêu chiến lược y tế 2015-2020; Các chỉ tiêu Dân số, kinh tế, môi trường liên quan đến sức khỏe con người, các chỉ tiêu phản ánh nguồn lực đầu tư cho lĩnh vực y tế Quốc gia trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân; Xu hướng bệnh tật. Mỗi chỉ tiêu được thiết kế theo trình tự: phần tổng hợp chung, phân theo tuyến, phân theo 6 vùng vùng sinh thái và 63 tỉnh/thành phố. kèm theo bản số liệu là các đô thị, bản đồ để minh họa xu thế phát triển của các chỉ tiêu y tế.
Economic / Environment / Health / Population / Statistical Data / Vietnam / Yearbook



330.9 THU 5850
Thúy, Nguyễn Thị Bích; Nga, Đào Ngọc; Moser Annalise
Tác động kinh tế xã hội của việc gia nhập WTO đến phụ nữ nông thôn Việt Nam: Nghiên cứu định tính ở Hải Dương và Đồng Tháp (Socio-economic impact of WTO membership to women in Vietnam rural: A qualitative research in Hai Duong and Dong Thap). Hà Nội, Văn hóa - Thông tin, 2009.
62tr.
Báo cáo nhấn mạnh những cơ hội tăng việc làm và giảm nghèo cho phụ nữ nông thôn có được nhờ việc Việt Nam gia nhập WTO năm 2007 và cải cách kinh tế rộng lớn hơn. Những lợi ích này đặc biệt to lớn đối với những phụ nữ trẻ làm việc trong ngành công nghiệp và phụ nữ trung niên trong các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ quy mô nhỏ. Tuy nhiên, báo cáo cũng ghi nhận rằng cơ hội của phụ nữ nông thôn chỉ giới hạn ở việc làm trình độ thấp và họ vẫn dễ bị tổn thương bởi các điều kiện làm việc không được điều chỉnh. Sự tiếp cận vốn vay, giáo dục và học nghề cũng còn hạn chế, cản trở lao động nữ ở nông thôn đến với những việc làm có chất lượng cao hơn. Những nhóm phụ nữ vốn đã bị gạt ra ngoài lề - bao gồm phụ nữ trẻ, độc thân và khuyết tật – đặc biệt dễ bị bóc lột. Báo cáo đã đưa ra một số kiến nghị chính sách bao gồm tăng cơ hội giáo dục và học nghề cho phụ nữ nông thôn, nâng cao nhận thức về rủi ro và quyền có liên quan đến di cư và việc làm, thúc đẩy sự hiểu biết về bình đẳng giới trong các quan chức địa phương, tăng cường đầu tư tạo việc làm, tự thu xếp việc làm và đào tạo nghề cho các vùng nông thôn.
Rural / Socio-economic development / Vietnam / Women / WTO



301.42 VAN 5851
Văn, Lê Ngọc
Gia đình và biến đổi gia đình ở Việt Nam (Families and family change in Vietnam). Hà Nội, Khoa học - Xã hội, 2011.
547tr.
Cuốn sách “Gia đình và biến đổi gia đình ở Việt Nam” gồm ba phần, khái quát hóa và hệ thống hóa những vấn đề cơ bản của gia đình và biến đổi gia đình ở Việt Nam hiện nay và đưa ra gợi ý cho những nghiên cứu tiếp tục trên chủ đề gia đình trong thời gian tới. Phần 1: Những vấn đề lý luận về gia đình và biến đổi gia đình. Phần này gồm ba chương dựng nên nền móng lý luận khá vững chắc về văn hóa gia đình. Nhiều khái niệm then chốt như gia đình, văn hóa gia đình và biến đổi gia đình cũng với những nhân tố và quá trình ảnh hưởng đến biến đổi gia đình như công nghiệp hóa, toàn cầu hóa, chính sách pháp luật của Nhà nước về gia đình được giới thiệu. Những quan điểm lý thuyết cơ bản dùng đề nghiên cứu gia đình cũng được giới thiệu và phân tích như: quan điểm tiếp cận cấu trúc chức năng, quan điểm tiếp cận xung đột, quan điểm tiếp cận nữ quyền v.v...; Phần 2: Biến đổi gia đình ở Việt Nam. Phần này gồm hai chương trình bày về sự biến đổi chức năng gia đình và sự biến đổi cấu trúc gia đình. Tác giả chỉ ra và phân tích rõ khái niệm và sự biến đổi các chức năng kinh tế, sinh đẻ, xã hội hóa, tâm lý tình cảm của gia đình. Sự biển đổi cấu trúc gia đình được làm rõ trên cơ sở phân tích nhiều vấn đề và các quan hệ như quan hệ hôn nhân, quan hệ vợ chồng, quan hệ giữa các thế hệ trong gia đình với nhiều các biến số chi tiết. Hầu hết các số liệu, phân tích và nhận định trong cuốn sách đều dựa trên cơ sở các kết quả nghiên cứu thực tiễn phong phú và mang đậm chất gia đình Việt Nam; Phần 3: Quan điểm và giải pháp chính sách về những vấn đề đặt ra từ sự biến đổi của gia đình Việt Nam. Trong phần này, tác giả chỉ ra những vấn đề mới đặt ra từ sự biến đổi các chức năng của gia đình, cấu trúc của gia đình. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra năm nhóm giải pháp kiến nghị chủ yếu xây dựng gia đình Việt Nam thời kỳ công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế. Cuốn sách là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác nghiên cứu, giảng dạy và học tập chuyên ngành xã hội học gia đình, các nhà hoạch định chính sách xã hội và những ai quan tâm đến những vấn đề gia đình Việt Nam đương đại.
Family / Family Composition / Family Life / Family relationships/ Family Size / Vietnam



301.327 KHA 5852
Khánh, Trần Ngọc
Văn hóa đô thị (Urban culture). Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, 2010.
570tr.
Văn hóa đô thị, ở Việt Nam cũng như trên thế giới, rất ít khi được đề cập, hoặc chỉ quan tâm đến các biểu tượng riêng lẻ, các hoạt động văn hóa, nghệ thuật đương đại trong đời sống thị dân. Đô thị là nguồn lực tăng trưởng nhờ gắn bó với môi trường sống, đáp ứng các nhu cầu đa dạng của con người, là động lực phát triển nhờ các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ và tiêu dùng. Văn hóa đô thị là sợi chỉ đỏ xuyên suốt lịch sử văn minh nhân loại là môi trường sống tiến bộ của xã hội loài người. Cuốn sách bao gồm 5 phần: Phần 1 - Lý thuyết văn hóa đô thị bao gồm: Cơ sở tiếp cận văn hóa đô thị và văn hóa đô thị như một ngành khoa học. Phần 2 - Thực tiễn văn hóa đô thị bao gồm: Đô thị và đô thị hóa; Dân số và dân cư đô thị; Nông thôn và thành thị. Phần 3 - Thời gian văn hóa đô thị bao gồm: Sự kiện thành thị; Đặc trưng văn hóa các đô thị cổ Hy-La; Thành thị và chất lượng sống; Đặc trưng đô thị hóa các đô thị lớn trên thế giới. Phần 4 - Không gian văn hóa đô thị bao gồm: Không gian tự nhiên; Không gian kỹ thuật; Không gian nhân văn. Phần 5 - Chủ thể văn hóa đô thị bao gồm: Di sản văn hóa đô thị; Chính sách văn hóa đô thị; Môi trường văn hóa đô thị; Xây dựng môi trường văn hóa đô thị.
Culture / Urbanization / Vietnam


330 TUA 5853
Tuấn, Nguyễn Kế; Lợi, Ngô Thắng; Hội, Lê Quốc
Kinh tế Việt nam năm 2011: Kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô (2011 Vietnam economy: inflation control and macroeconomic stability). Hà Nội, Đại học Kinh tế quốc dân, 2012.
278tr.
Năm 2011 là năm đầu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2011-2015 và Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 2011-2020. Việc thực hiện thắng lợi Kế hoạch năm 2011 có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tạo tiền đề thúc đẩy thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2011-2015 và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020. Trong những năm qua, Việt Nam chưa tạo lập được nền tảng vững chắc từ thực lực của nền kinh tế và khả năng chống đỡ với những biến động bất lợi từ bên ngoài còn yếu kém, nên sự ổn định kinh tế vĩ mô còn hết sức mong manh. Trên thực tế, các cân đối kinh tế vĩ mô đang có những dấu hiệu ngày càng rõ của sự bất ổn định: bội chi ngân sách và nợ công có xu hướng ngày càng gia tăng; nhập siêu lớn và tập trung quá mức vào một thị trường; Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng thường cao hơn tốc độ tăng kinh tế; Giá trị đồng nội tệ có xu hướng giảm... Tất cả những yếu tố đó đã ảnh hưởng xấu đến quá trình tăng trưởng kinh tế, hoạt động sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp và đới ống đại bộ phận các tầng lớp dân cư. Trong năm 2011, việc Chính phủ điều chỉnh công tác chỉ đạo điều hành, lấy kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và bảo đảm an sinh xã hội là nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách được coi là kịp thời và đúng đắn. Cuốn sách được cấu trúc thành 5 phần: Phần 1 - Tình hình thực hiện nhiệm vụ tăng trưởng kinh tế. Phần 2 - Tình hình thực hiện nhiệm vụ kiềm chế lạm phát. Phần 3 - Tình hình thực hiện nhiệm vụ hạn chế nhập siêu. Phần 4 - Tình hình thực hiện nhiệm vụ giảm bội chi ngân sách. Phần 5 - Một số khuyến nghị giải pháp tiếp tục kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô.
Economic / Economic Growth / Vietnam



301.162 TRU 5854
Trường, Trương Xuân
Hiệu quả xã hội của một số chuyên đề báo chí dành cho vùng sâu, vùng xa ở Việt Nam: Nghiên cứu trường hợp chuyên đề "Dân số, gia đình và trẻ em" của báo Gia đình và Xã hội (Social effectiveness of press subjects to remote areas in Vietnam: A case study "population, family and children"). Hà Nội, Khoa học - Xã hội, 2009.
210tr.
Để đánh giá thực chất hiệu quả xã hội của tờ Chuyên đề Dân số, Gia đình và Trẻ em dành cho vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, cuộc nghiên cứu khảo sát đã được tổ chức thực hiện tại 16 xã miền núi, vùng cao và vùng sâu thuộc 4 tỉnh (Lào Cai, Yên bái, Nghệ An và Sóc Trăng). Kết quả của cuộc khảo sát đã cho những thông tin đáng chú ý về hiệu quả xã hội của sản phẩm báo chí này. Đó là những chỉ báo khả quan về hoạt động cung cấp thông tin, khả năng tiếp cận ấn phẩm báo chí, là khả năng áp dụng thông tin báo chí, sự gia tăng nhận thức, kiến thức của cán bộ và nhân dân được tiếp cận thông tin báo chí cũng như những thay đổi về hành vi trong quá trình tiếp cận thông tin báo chí của cán bộ và nhân dân vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Mặt khác cũng cho thấy nhu cầu cao của cán bộ và nhân dân vùng sâu, vùng xa đối với loại ấn phẩm báo chí này.
Children / Family / Newspapers / Population / Vietnam



301.329 BOK 5855
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Cẩm nang theo dõi và đánh giá (Handbook of monitoring and evaluation). Hà Nội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2007.
140tr.
Căn cứ yêu cầu thực tiễn của công tác theo dõi và đánh giá ở Việt Nam, đồng thời tham khảo những thông lệ theo dõi đánh giá tốt nhất của quốc tế, với sự hỗ trợ của VAMESP II, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã hoàn thành cuốn sách "Cẩm nang theo dõi và đánh giá - Mô đun Thực hành đánh giá. Cuốn cẩm nang này cung cấp không chỉ nguyên tắc, khái niệm cơ bản, phương pháp và công cụ thực hiện theo dõi và đánh giá mà còn minh họa bằng những ví dụ cụ thể (nghiên cứu tình huống). Cẩm nang là một tài liệu tham khảo tốt cho các cán bộ quản lý và hoạch định chính sách, cũng như cán bộ kỹ thuật thực hiện theo dõi và đánh giá.
Evaluation / Programme Evaluation / Programme Management



614 BOY 5856
Bộ Y tế; Nhóm đối tác Y tế
Joint annual health review 2011: Strengthening management capacity and reforming health financing to implement the Five-year health sector Plan 2011-2015 (Báo cáo tổng quan ngành y tế năm 2011: Nâng cao năng lực quản lý, đổi mới tài chính y tế để thực hiện kế hoạch 5 năm ngành y tế 2011-2015). Hà Nội, Bộ Y tế, 2011.
217tr.
Báo cáo Tổng quan ngành y tế (JAHR) 2011 là báo cáo thứ năm do Bộ Y tế cùng với các đối tác phát triển y tế phối hợp thực hiện hằng năm. Báo cáo JAHR 2011, được xây dựng vào năm đầu tiên triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng và Kế hoạch 5 năm ngành y tế 2011–2015, đã cập nhật tình trạng sức khỏe và các yếu tố ảnh hưởng; tổng quan các định hướng chiến lược ngành y tế trong thời gian tới; cập nhật thực trạng hệ thống y tế và phân tích sâu các chuyên đề về tài chính y tế và quản trị hệ thống y tế. Báo cáo gồm 11 chương: Chương 1 - Tình trạng sức khỏe và các yếu tố ảnh hưởng. Chương 2 - Tổng quan các định hướng lớn trong lĩnh vực y tế. Chương 3 - Nhân lực y tế. Chương 4 - Tài chính y tế. Chương 5 - Dược, trang thiết bị và cơ sở hạ tầng y tế. Chương 6 - Hệ thống thông tin y tế. Chương 7 - Cung ứng dịch vụ y tế. Chương 8 - Quản trị hệ thống y tế. Chương 9 - Đổi mới cơ chế; Đổi mới phương thức chi trả dịch vụ khám chữa bệnh; Lộ trình phát triển bảo hiểm y tế toàn diện. Chương 10-Xây dựng chính sách trong hệ quản trị hệ thống; Nâng cao năng lực quản lý và hoạt động chính sách ngành y tế. Chương 11-Kết luận.
Drugs / Family Planning / Health Manpower / Medical Examination / Medical instruments / Population / Preventive Medicine / Primary Health Care / Reproductive Health / Viet Nam



301.325 CUC 5857
Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao; Tổ chức di cư Quốc tế; Liên Minh châu Âu;
Báo cáo tổng quan về tình hình di cư của công dân Việt Nam ra nước ngoài (Overview report on Vietnamese's migration situation abroad). Hà Nội, Lao động - Xã hội, 2011.
97tr.
Báo cáo xen xét và đánh giá bức tranh di cư của công dân Việt Nam, đặt trong bối cảnh hội nhập phát triển đất nước. Về phạm vi, báo cáo giới hạn xem xét, đánh giá tổng quan thực trạng di cư của công dân Việt Nam ra nước ngoài sau khi có các chính sách Đổi mới năm 1986, trong đó đặc biệt tập trung vào những hình thái di cư ra nước ngoài trong giai đoạn 5-10 năm qua, thực tiễn công tác quản lý di cư của các cơ quan chức năng, cũng như quá trình xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật và hội nhập khu vực và quốc tế của Việt Nam về di cư quốc tế. Báo cáo không xem xét vấn đề nhập - xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài ở Việt Nam mặc dù đây cũng là một vấn đề nóng có nhiều bất cập trong công tác quản lý hiện nay. Báo cáo đưa ra một số kiến nghị cụ thể về hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật quốc gia về di cư, xây dựng cơ chế phối hợp, chia sẻ thông tin hiệu quả giữa các bộ, ngành hữu quan; tăng cường hợp tác khu vực và quốc tế toàn diện, đặc biệt là việc hợp tác, chia sẻ thông tin về di cư; nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ công chức quản lý di cư quốc tế. Báo cáo gồm 5 phần chính: Phần I, phần II mô tả các nguồn số liệu di cư quốc tế ở Việt nam hiện nay. Phần III phân tích bức tranh tổng quan về thực trạng di cư của công dân Việt Nam ra nước ngoài thông qua việc phân tích một số loại hình di cư chủ yếu, với nội dung được tổng hợp từ nhiều nguồn dữ liệu rất khác nhau. Phần IV xem xét những vấn đề cần quan tâm, liên quan đến bất cập và tồn tại trong công tác quản lý các hoạt động di cư. Phần V phân tích, đánh giá chính sách pháp luật và tình hình hội nhập khu vực và quốc tế trong lĩnh vực di cư.
International Migration / Vietnam



301.4315 HOI 5858
Hội Kế hoạch hóa gia đình Việt Nam
Tài liệu tập huấn tư vấn sức khỏe sinh sản/Kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh sản vị thành niên (Training material on reproductive health /family planning and adolescent reproductive health consultation). Hà Nội, Hội Kế hoạch hóa gia dình Việt Nam, 2003.
215tr.
Cuốn sách được trình bày dưới dạng các bài giảng về kỹ năng tư vấn cho bốn nội dung cơ bản: Phần 1 - Những vấn đề chung về tư vấn: Bao gồm 3 bài hướng dẫn các giảng dạy một cách hệ thống, khoa học về khái niệm tư vấn, các kỹ năng tư vấn và các hình thức tư vấn. Phần 2 - Tư vấn sức khỏe sinh sản/Kế hoạch hóa gia đình: Bao gồm 6 bài, hướng dẫn cách giảng dạy những nội dung, những thông tin chính xác, hiện đại trên cơ sở chuẩn quốc gia, chuẩn quốc tế về sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình. Phần 3 - Tư vấn Sức khỏe sinh sản vị thành niên: Bao gồm 5 bài hướng dẫn cách giảng dạy các vấn đề tâm sinh lý tuổi dậy thì, tư vấn về tình bạn - tình yêu - tình dục tuổi vị thành niên, tư vấn về các biện pháp tránh thai, các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, HIV/AIDS và các vấn đề có liên quan đến sức khỏe tình dục tuổi vị thành niên. Phần 4 - Kỹ năng đánh giá: Hướng dẫn học viên phương pháp đánh giá hoạt động tư vấn, một hoạt động mang tính "động" mà từ trước tới nay chưa có một tài liệu nào đề cập tới.
Adolescent / Family Planning / Health Care / Reproductive Health / Vietnam



301.4315 HOC 5859
Học viện Thanh thiếu niên Việt nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Giáo trình dành cho học viên trong hệ thống đào tạo của Đoàn thanh niên các cấp (Reproductive health education to adolescent and youth: Manual for trainee in the training system at all levels of Youth Union). Hà Nội, Học viện thanh thiếu niên Việt Nam, 2005.
152tr.
Cuốn giáo trình này được sử dụng trong hệ thống đào tạo của Đoàn thanh niên các cấp, nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và phương pháp cho người cán bộ đoàn, cho các nhà lãnh đạo cũng như cho vị thành niên, thanh niên về sức khỏe sinh sản và những vấn đề liên quan. Qua đó, cung cấp cho vị thành niên, thanh niên trẻ những kiến thức và phương pháp để rèn luyện những kỹ năng sống cần thiết giúp họ tự tin, làm chủ được bản thân, chủ động ứng phó có hiệu quả trước mọi tình huống khó khăn của cuộc sống, xây dựng được lối sống lành mạnh để học tập và rèn luyện tốt, đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Giáo trình được trình bày với ba nội dung cơ bản: Phần 1 - Dân số và phát triển bao gồm 2 bài: Tổng quan về chiến lược dân số và chiến lược quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh sản ở Việt Nam; Dân số và phát triển ở Việt Nam. Phần 2 - Sức khỏe sinh sản, giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên bao gồm 6 bài: Sức khỏe sinh sản và các vấn đề về sức khỏe VTN, thanh niên; Sự thay đổi tâm sinh lý trong độ tuổi VTB, tình bạn, tình yêu và hôn nhân gia đình; Tình dục và tình dục an toàn ở VTN và thanh niên; Mang thai và các biện pháp tránh thai với vị thành niên; Các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS; Bình đẳng giới trong sức khỏe sinh sản VTN, thanh niên. Phần 3 - Đoàn TNCS Hồ Chí minh với việc truyền thông, giáo dục, chăm sóc, bảo vệ sức khỏe sinh sản VTN, thanh niên bao gồm 4 bài: Kỹ năng vận động về các vấn đề dân số -SKSS VTN, thanh niên; Kỹ năng truyền thông thay đổi hành vi trong giáo dục dân số và SKSS VTN, thanh niên; Giáo dục kỹ năng sống cho VTN, thanh niên; Đoàn TNCS Hồ Chí Minh với công tác giáo dục, chăm sóc và bảo vệ SKSS cho VTN, thanh niên.
Adolescent / Education / Health Care / Reproductive Health / Vietnam / Youth



330.9 SHA 5860
Shanks, Edwin; Toái, Bùi Đình; Nguyệt, Nguyễn Thị Kim
Phát triển lấy cộng đồng làm định hướng ở Việt Nam (Development on basis oriented-community in Vietnam). Hà Nội, Ngân hàng thế giới, 2003.
113tr.
Nghiên cứu này được thực hiện với một nhiệm vụ đầy thách thức đó là tìm hiểu sự đa dạng về phương thức tổ chức các hoạt động liên quan đến công việc phát triển cộng đồng của các công cộng nông thôn Việt Nam, và những cách thức mà các dịch vụ công cùng với những "can thiệp" từ các chương trình phát triển nông thôn được lồng ghép với nhau ở cấp xã, thôn thông qua hoạt động và sự tương tác giữa các đơn vị thể chế chính thức cũng như không chính thức và các tổ chức cộng đồng địa phương. Cuốn sách bao gồm 6 chương: Chương 1 trình bày những định nghĩa về Phát triển lấy cộng đồng làm định hướng. Chương 2 đi khảo sát nền móng khái niệm để tìm hiểu ý nghĩa của việc phát triển lấy cộng đồng làm định hướng trong bối cảnh Việt Nam. Chương 3 tập trung xem xét một số phương thức vận động và phát triển của các tổ chức và các thiết chế ở địa phương trong những năm vừa qua nhằm đáp ứng sự thay đổi nhanh chóng và sự phát triển của hệ thống sinh kế hộ gia đình và kinh tế nông thôn. Chương 4 tổng hợp những kinh nghiệm thu được từ Chương trình 135 của Chính phủ về phát triển kinh tế - xã hội của các xã đặc biệt khó khăn. Chương 5 tiếp tục xem xét những kinh nghiệm thu được qua các dự án tài trợ và dự án của các tổ chức phi chính phủ. Chương 6 hướng về tương lai và xem xét tiềm năng cũng như những phương án hỗ trợ cho các hoạt động phát triển lấy cộng đồng làm định hướng trên khu vực xã nghèo trong những năm tới đây.
Communities / Development / Vietnam

614 QUA 5861
Quang, Nguyễn Huy; Trang, Trần Thị
Thực hiện pháp luật về chăm sóc y tế cho nạn nhân bạo lực gia đình tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Implementation of health care law of victim of domestic violence in health facilities). Hà Nội, Bộ Y tế, 2010.
144tr.
Thực hiện Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007, ngày 22/9/2009 Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 16/2009/TT-BYT hướng dẫn việc tiếp nhận, chăm sóc y tế và thống kê, báo cáo đối với người bệnh là nạn nhân bạo lực gia đình tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Theo đó, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm tổ chức triển khai việc chăm sóc y tế cho người bệnh là nạn nhân bạo lực gia đình tại cơ sở, bao gồm: Khám, điều trị, tư vấn chăm sóc sức khỏe và hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình. Để góp phần nâng cao kiên thức, kỹ năng thực hiện các quy định pháp luật về phòng chống bạo lực gia đình cho đội ngũ cán bộ, công chức trong ngành y tế. Tài liệu được chia làm 4 phần: Phần 1 - Một số nội dung cơ bản của pháp luật về phòng chống bạo lực gia đình. Phần 2 - Chăm sóc y tế cho nạn nhân bạo lực gia đình. Phần 3 - Một số kết quả triển khai thí điểm hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; Phần 4 - Các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
Family violence / Health Care / Medical Examination / Vietnam



301.41 BOY 5862
Bộ Y tế; Liên Minh châu Âu
Hội thảo quốc tế: Đánh giá và phát triển bộ chỉ số y tế về phát triển bình đẳng giới Việt Nam (International workshop: Evaluation and development of health indicators in developing Vietnam gender equality). Hà Nội, Bộ Y tế, 2012.
80tr.
Liên minh Châu Âu hỗ trợ Bộ Y tế phát triển và thí điểm các chỉ số về bình đẳng giới trong tiếp cận và sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại Việt Nam. Nội dung công việc chính bao gồm: Xác định các chỉ số liên quan đến bình đẳng giới trong việc tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế, những chỉ số này đã được xác định, hoặc đã có và hiện đang được thu thập bởi Bộ Y tế và các cơ quan liên quan; Xác định tình trạng của các chỉ số hiện có về các mặt như: Cơ chế thu thập dữ liệu bao gồm cả nguồn dữ liệu, luồng dữ liệu từ nguồn dữ liệu đến tuyến trung ương. Vấn đề về chất lượng dữ liệu bao gồm tính kịp thời, đầy đủ, độ chính xác, tin cậy của dữ liệu. Mức độ xử lý dữ liệu và các phân tích được áp dụng; Xác định các vấn đề gặp phải trong việc thu thập dữ liệu của các chỉ số y tế về bình đẳng giới hiện hành. Kết quả của việc đánh giá sẽ được sử dụng như đầu vào, trong việc lập kế hoạch và xác định đầu vào thành công của dự án để phát triển một hệ thống thông tin cho các chỉ số y tế liên quan đến giới được duy trì bởi Bộ Y tế.
Development / Evaluation / Gender Equality / Indicators / Vietnam



301.435 HUE 5863
Huệ, Nguyễn Thế
Người cao tuổi dân tộc và già làng trong phát triển bền vững Tây Nguyên (The elderly and village patriarch in sustainable development of Central Highland). Hà Nội, Thông tin, 2009.
173tr.
Các nghiên cứu điều tra về thực trạng đời sống và vai trò của người cao tuổi và già làng trong phát triển bền vững ở khu vực Tây Nguyên còn quá ít. Trong khi các cuộc Tổng điều tra dân số hay các cuộc khảo sát về mức sống dân cư trên quy mô toàn quốc trong những năm gần đây thì mảng dữ liệu, thông tin về người cao tuổi chưa đáp ứng được yêu cầu phân tích sâu về người cao tuổi vùng Tây Nguyên. Để có cơ sở đánh giá những đóng góp của người cao tuổi dân tộc và già làng. Viện Nghiên cứu người cao tuổi đã tiến hành nghiên cứu" Thực trạng đời sống của người cao tuổi dân tộc và già làng trong phát triển bền vững Tây Nguyên". Kết quả nghiên cứu mang tính thời sự nhằm góp phần hoạch định chính sách đối với người cao tuổi và già làng khu vực Tây Nguyên trong bối cảnh hội nhập Quốc tế. Đồng thời bổ sung thêm nguồn dữ liệu quý để nghiên cứu và giảng dạy về người cao tuổi ở Việt Nam. Sách gồm 3 chương: Chương 1- Điều kiện tự nhiên, dân cư, dân số vùng Tây Nguyên. Chương 2 - Thực trạng đời sống của người cao tuổi dân tộc và già làng vùng Tây Nguyên. Chương 3 - Người cao tuổi dân tộc và già làng trong phát triển bền vững Tây Nguyên. Cuối cùng là Kết luận và khuyến nghị.
Aged / Development plans / Old people / Vietnam



301.435 HUE 5864
Huệ, Nguyễn Thế
Thực trạng đời sống của người cao tuổi từ 80 trở lên (Situation of the elderly living from 80 years old or more). Hà Nội, Văn hóa - Thông tin, 2010.
136tr.
Cuốn sách là một chuyên khảo quý, cung cấp cơ sở thực tiễn để các cấp, các ngành và toàn xã hội hiểu thêm về thực trạng đời sống của người cao tuổi 80 trở lên, góp phần quan trọng vào việc đề xuất Quốc hội hạ độ tuổi của người cao tuổi không được hưởng lượng hưu từ 85 xuống 80 tuổi. Cuốn sách bao gồm 3 chương: Chương 1 - Tổng quan về đời sống của người cao tuổi Việt Nam; Chương 2 - Thực trạng đời sống của người cao tuổi từ 80 trở lên tại các địa phương được điều tra; Chương 3 - Kết luận và khuyến nghị.
Aged / Life / Old people / Vietnam



301.43142 TON 5865
Tổng cục Thống kê; Unicef Việt Nam
Report on Multidimensional child poverty in Vietnam (Báo cáo tình trạng trẻ em nghèo đa chiều tại Việt Nam). Hà Nội, Tổng cục Thống kê, 2011.
74tr.
"Báo cáo tình trạng nghèo đa chiều của trẻ em Việt Nam" là sự tiếp nối của "Trẻ em nghèo Việt Nam sống ở đâu". Báo cáo này mong muốn đưa ra những mô tả rộng hơn về thực trạng trẻ em nghèo, không chỉ căn cứ vào khía cạnh kinh tế mà còn xem xét cả vấn đề lao động trẻ em và khả năng tiếp cận các nhu cầu cơ bản khác của trẻ em như giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và vệ sinh môi trường xã hội. Cụ thể trẻ em nghèo đa chiều năm 2008 tương đương khoảng 6,34 triệu trẻ dưới 16 tuổi. Hai lĩnh vực có mức độ thiếu thốn cao nhất là y tế (52,9%), nước sạch và vệ sinh (42,9%). Các nhu cầu không được đáp ứng tiếp theo là nhà ở (17,4%), giáo dục (16,1%), trẻ lao động sớm (9.8%), và thừa nhận xã hội và bảo trợ xã hội (8,8%).
Children / Poverty / Vietnam
641.1 CUC 5866
Cục Quản lý môi trường y tế, Bộ Y tế; Unicef Việt Nam
Report study on the correlation between sanitation, household water supply, mother's hygiene behaviors for children under 5 end the status of child nutrition in Vietnam (Báo cáo mối liên quan giữa vệ sinh môi trường, nguồn nước hộ gia đình và hành vi chăm sóc trẻ của bà mẹ với tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi tại Việt Nam). Hà Nội, Cục Quản lý môi trường y tế, Bộ Y tế, 2011.
114tr.
Nghiên cứu được phát triển từ một phần kết quả của Điều tra giám sát dinh dưỡng toàn quốc năm 2009, tiến hành điều tra về tình trạng vệ sinh môi trường, nguồn nước hộ gia đình và hành vi vệ sinh chăm sóc trẻ của 3.356 trẻ dưới 5 tuổi đã được cân đo tại 72 xã thuộc 6 tỉnh (Nam Định, Điện Biên, Hà Tĩnh, Kon Tum, Ninh Thuận và An Giang. Nghiên cứu đã cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi theo tuổi chung của trẻ em dưới 5 tuổi ở 6 tỉnh được điều tra là 35,4% và tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân là 21,3%, cao hơn một chút so với so với kết quả tính chung cho toàn quốc (31,9% và 18,9%). 84,9% hộ gia đình được điều tra có nguồn nước chính hiện đang sử dụng là những nguồn nước thuộc loại hợp vệ sinh. 70.3% số gia đình được điều tra trong nghiên cứu này có nhà tiêu, thấp hơn một chút so với kết quả điều tra vệ sinh môi trường toàn quốc của Cục YTDP Việt Nam năm 2006 (75%). Tỷ lệ các bà mẹ/người chăm sóc trẻ chính được điều tra thường xuyên rửa tay bằng xà phòng sau đại tiện chiếm 36,2%; trước khi ăn là 22,8%, trước và sau khi chế biến thức ăn là 19%; và sau khi đổ bô, rửa cho trẻ là 14,9%.
Children care / Environment / Household / Mother / Nutrition / Vietnam



650 BOT 5867
Bộ Tư pháp
Tìm hiểu luật phòng, chống mua bán người (Understanding law of combat trafficking in person). Hà Nội, Tư pháp, 2011.
146tr.
Luật phòng chống mua bán người đã được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2011 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Sự ra đời của luật đã đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện khung pháp luật về phòng, chống mua bán người, tạo ra cơ chế pháp lý hữu hiệu để huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội tham gia đấu tranh phòng, chống mua bán người và hỗ trợ, giúp đỡ nạn nhân bị mua bán, đáp ứng yêu cầu đấu tranh phòng, chống mua bán người hiện nay cũng như những năm tới, đồng thời, tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực này. Với 8 chương, 58 điều, Luật Phòng, chống mua bán người quy định một cách tập trung, thống nhất các vấn đề về phòng, chống mua bán người, bao gồm: Việc phòng ngừa, việc phát hiện, xử lý hành vi mua bán người và các hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người; tiếp nhận, xác minh, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân; trách nhiệm của Chính phủ, các bộ, ngành và địa phương trong phòng, chống mua bán người cũng như vấn đề hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán người.
Law / Provention / Trafficking in persons / Vietnam



301.4314 NAM 5868
Nam, Đặng
Tư tưởng Hồ Chí Minh với công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Ho Chi Minh's thought to children protection, care and education). Hà Nội, Chính trị quốc gia, 2008.
66tr.
Nội dung cuốn sách gồm ba phần, nêu bật sự quan tâm, đặc biệt của Hồ Chí Minh đối với trẻ em và thế hệ trẻ; Quan điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; Công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em thời kỳ đổi mới theo tư tưởng Hồ Chí Minh và một số hình ảnh thiếu nhi Việt Nam và thế giới quây quần bên Bác. Sách sẽ là tư liệu tốt cho cán bộ nghiên cứu, các nhà quản lý, các cán bộ tổ chức quốc tế đang làm việc cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em và đông đảo bạn đọc quan tâm đến lĩnh vực này.
Child Care / Child education / Ho Chi Minh / Vietnam



301.435 TON 5869
Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Tài liệu hỏi đáp về chăm sóc sức khỏe sinh sản người cao tuổi (Questions and answers in the elderly reproductive health care). Hà Nội, Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, 2011.
83tr.
Nhằm cung cấp những thông tin cơ bản về chăm sóc SKSS của người cao tuổi cho cộng tác viên, tuyên truyền viên và người cao tuổi để nâng cao nhận thức của họ đối với vấn đề chăm sóc SKSS, góp phần duy trì bền vững những hành vi tích cực trong việc tự chăm sóc sức khỏe bản thân, động viên và tích cực ủng hộ con cháu thực hiện tốt chính sách DS-KHHGĐ. Tài liệu gồm 3 phần chính: Phần I - Thông tin chung; Phần II - Chăm sóc sức khỏe sinh sản người cao tuổi; Phần III - Các mô hình chăm sóc người cao tuổi.
Aged / Health Care / Old people / Reproduction Health / Vietnam



301.162 TON 5870
Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Các thông điệp về dân số - kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2011-2015 (Messages on population and family planning, 2011-2015 period). Hà Nội, Tổng cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, 2011.
113tr.
Nhằm cung cấp những thông điệp chủ chốt về các vấn đề ưu tiên đã được xác định trong chiến lược DS-SKSS giai đoạn 2011-2020 cho các nhà lãnh đạo, cán bộ quản lý công tác truyền thông và các tuyên truyền viên, cộng tác viên DS-KHHGĐ. Cuốn sách gồm 4 phần: Phần I - Chất lượng dân số. Phần II- Cơ cấu dân số. Phần III - Các vấn đề về sức khỏe sinh sản liên quan. Phần IV - Quy mô dân số và mức sinh.
Family Planning / Message / Population / Population Communication / Vietnam



614.5 TON 5871
Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Tài liệu hỏi đáp về dân số/sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình dành cho các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ (Questions and answers in population/reproductive health/family planning for couples of child-bearing age). Hà Nội, Tổng cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, 2011.
112tr.
Công tác dân số luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm và coi đó là nhiệm vụ quan trọng của chiến lược phát triển đất nước. Bước vào những năm đầu tiên thập kỷ thứ 2 của thế kỷ 21. Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược Dân số - Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020. Chiến lược đã chỉ ra quan điểm, mục tiêu và các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng dân số và cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe sinh sản cho nhân dân. Các cặp vợ chồng, nam nữ trong độ tuổi sinh đẻ là một trong những nhóm đối tượng đích cần tiếp tục được truyền thông chuyển đổi hành vi DS/SKSS/KHHGĐ trong giai đoạn tới. Nhằm nâng cao nhận thức cho các cặp vợ chồng, nam nữ trong độ tuổi sinh đẻ về các vấn đề ưu tiên đã được xác định trong chiến lược DS-SKSS Việt Nam giai đọan 2011-2020. Tài liệu gồm 2 phần: Phần I - Dân số bao gồm các câu hỏi đáp về: Một số khái niệm về dân số, cơ cấu dân số, chất lượng dân số....; Quyền và nghĩa vụ của công dân về công tác dân số; Quyền và nghĩa vụ của các cặp vợ chồng trong việc thực hiện KHHGĐ; Các hành vi bị cấm; Mất cân bằng giới tính khi sinh; Tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống. Phần II - Sức khỏe sinh sản bao gồm các câu hỏi đáp về: làm mẹ an toàn; Kế hoạch hóa gia đình; Một số vấn đề về sức khỏe sinh sản và đời sống tình dục của các cặp vợ chồng; Bình đẳng giới trong chăm sóc sức khỏe sinh sản; Phòng chống bạo lực gia đình; các địa chỉ tư vấn và chăm sóc sức khỏe sinh sản tin cậy.
Family Planning / Population / Reproductive Health / Vietnam



731 TON 5872
Tổng cục Thống kê
Niên giám thống kê tóm tắt 2011 (Statistical handbook of Vietnam 2011). Hà Nội, Thống kê, 2012.
244tr.
Niên giám thống kê tóm tắt là ấn phẩm được Tổng cục Thống kê xuất bản hàng năm, bao gồm những số liệu thống kê tóm tắt phản ánh khái quát động thái và thực trạng kinh tế- xã hội của cả nước, của các vùng và các địa phương năm 2011. Ngoài ra, trong nội dung cuốn sách Niên giám này còn có những số liệu thống kê chủ yếu của các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới nhằm cung cấp thêm tư liệu tham khảo phục vụ yêu cầu nghiên cứu và so sánh quốc tế.
Statistical Data / Vietnam / Yearbook



330.9 TON 5873
Tổng cục Thống kê
Kết quả khảo sát mức sống dân cư năm 2010 (Result of the Viet Nam household living standards survey 2010). Hà Nội, Thống kê, 2011.
711tr.
Để đánh giá mức sống phục vụ hoạch định chính sách và lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, Tổng cục Thống kê đã tiến hành nhiều cuộc điều tra mức sống dân cư. Đặc biệt từ năm 2002 đến 2010. Tổng cục Thống kê tiến hành Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam 2 năm một lần vào những năm chẵn nhằm theo dõi và giám sát một cách có hệ thống mức sống các tầng lớp dân cư Việt Nam; giám sát, đánh giá việc thực hiện Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo; góp phần đánh giá kết quả thực hiện các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ và các Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Cuốn sách bao gồm 2 phần: Phần 1 - Mức sống dân cư qua kết quả Khảo sát mức sống dân cư năm 2010 bao gồm kết quả khảo sát: Một số đặc điểm nhân khẩu học cơ bản liên quan đến mức sống; Giáo dục; Y tế và chám sóc sức khỏe; Việc làm và thu nhập; Chi tiêu; Nhà ở, điện nước, phương tiện vệ sinh và đồ dùng lâu bền; Giảm nghèo; Tham gia các chương trình xóa đói giảm nghèo; Các đặc điểm chung của xã; Nhận xét chung.. Phần 2 - Kết quả số liệu tổng hợp về Khảo sát mức dân cư năm 2010.
Demography / Education / Employment / Health Care / Household / Income / Labour / Living Conditions / Vietnam


301.02 VUO 5874
Vượng, Trần Quốc
Tìm hiểu văn hóa nông nghiệp, nông thôn và nông dân Việt Nam (Cultural-Social issues in ethnic minorities in Tay Nguyen). Hà Nội, Văn hóa - Thông tin, 2012.
260tr.
Đây là cuốn sách viết về văn hóa nông nghiệp, nông thôn và nông dân Việt Nam bao gồm các bài: Các hệ sinh thái nông nghiệp ở Việt Nam thời cơ; Mấy nét sơ lược về tình hình sản xuất nông nghiệp Việt Nam dưới thời kỳ Bắc thuộc; Vấn đề nhân tố tự nhiên - dân số - kỹ thuật - ý thức trong văn minh nông nghiệp Việt Nam; Yếu tố nước trong văn hóa Việt Nam; Môi sinh văn hóa lúa nước- văn hóa xóm làng xưa; Vườn Việt Nam phân tích cấu trúc đồng đại về tiểu hệ sinh thái vườn Việt Nam; Làng cổ truyền Việt-mặt hay, nét dở; Song thoại về nông sử Việt nam; Làng nghề và đặc trưng văn hóa nông thôn Việt Nam; Trở lại cội nguồn xóm làng và nông nghiệp Việt Nam; Nông dân - nông nghiệp - nông thôn Nam Bộ cổ truyền; Chính sách "ngụ bình tư nông" và vấn đề kết hợp kinh tế với quốc phòng; Tâm lý tiểu nông trước thách thức của công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa; Tôi là con cháu nông dân.
Culture / Farmers / Rural / Vietnam


301.2 TIE 5875
Tiên, Nguyễn Danh
Đảng lãnh đạo xây dựng và phát triển văn hóa trong thời kỳ đổi mới (The Party lead build and culture development in the reform are). Hà Nội, Chính trị quốc gia, 2012.
338tr.
Cuốn sách giúp bạn đọc có thêm tài liệu nghiên cứu về quá trình Đảng lãnh đạo xây dựng và phát triển văn hóa trong thời kỳ đổi mới từ năm 1986 đến nay. Cuốn sách gồm 4 chương: Chương 1 - Đảng lãnh đạo xây dựng và phát triển văn hóa trong những năm đất nước tiến hành sự nghiệp đổi mới toàn diện. Chương 2 - Đảng lãnh đạo xây dựng và phát triển văn hóa trong những năm đầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước . Chương 3 - Đảng lãnh đạo xây dựung và phát triển văn hóa trong thập kỷ đầu thế kỷ XXI. Chương 4 - Một số thành tựu, hạn chế và kinh nghiệm trong quá trình Đảng lãnh đạo xây dựng và phát triển văn hóa trong thời kỳ đổi mới.
Communist party / Culture / Development / Doimoi / Vietnam


614.071 USA 5876
USAID; Pact Việt Nam
Make your livelihoods program work: Suggestions health-oriented organizations serving people living with HIV in Viet Nam (Để chương trình hỗ trợ sinh kế của bạn hoạt động hiệu quả: Một số gợi ý cho các tổ chức đang hỗ trợ những người sống chung với HIV tại Việt Nam). Hà Nội, USAID, 2011.
16tr.
Cuốn sách nhỏ này được thiết kế nhằm cung cấp cho các cán bộ lãnh đạo của các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực y tế tại Việt Nam thông tin về các biện pháp nhằm thúc đẩy các hoạt động hỗ trợ tăng thu nhập thực sự có hiệu quả đối với những đối tượng hưởng lợi là những người đang sống chung với HIV. Phần 1 trình bày danh mục các lựa chọn về dịch vụ chuyển gửi, để chuyển gửi đối tượng hưởng lợi tới các hỗ trợ sinh kế của các tổ chức chuyên môn trong lĩnh vực này với hệ thống theo dõi được thiết lập. Phần 2 được nêu những vấn đề chính cần cân nhắc và những nguồn lực đối với các tổ chức phi chính phủ đang cân nhắc việc tự triển khai chương trình sinh kế. Phần 3 tổng hợp lại những lời khuyên về việc áp dụng từng loại hình hoạt động tăng thu nhập với từng cá nhân đối tượng hưởng lợi ra sao để phục vụ tốt nhất nguyện vọng và nhu cầu của họ.
HIV / AIDS / INCOME / HEALTH / VIETNAM


301.435 ĐAC 5877
Đắc, Đàm Hữu; Tiệp, Nguyễn; Tân, Phạm Đỗ
Chính sách phúc lợi xã hội và phát triển dịch vụ xã hội: Chăm sóc người cao tuổi trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập (Social welfare and social service development policies: Care for the elderly in socialist-orientated market economy and integration). Hà Nội, Lao động - Xã hội, 2010.
341tr.
Để phát triển hệ thống phúc lợi xã hội dành cho người cao tuổi phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước và xu hướng hội nhập quốc tế, việc xây dựng và phát triển hệ thống phúc lợi trên đang đứng trước rất nhiều thách thức đó là: Thể chế chính sách, thể chế tài chính, thể chế về tổ chức, nhân lực và nhận thức còn một khoảng cách so với yêu cầu hoàn thiện và phát triển hệ thống phúc lợi xã hội dành cho người cao tuổi. Chính vì những lí do trên, cần thiết phải nghiên cứu toàn diện cả về lý luận và thực tiễn hệ thống chính sách phúc lợi xã hội và dịch vụ xã hội chăm sóc người cao tuổi Việt Nam cùng những kinh nghiệm quốc tế để từ đó đề xuất định hướng phát triển hệ thống chính sách phúc lợi xã hội và dịch vụ xã hội cơ bản chăm sóc người cao tuổi hiện đại phù hợp với bối cảnh xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa qua từng giai đoạn. Kết cấu của đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu thành 3 chương: Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng, phát triển hệ thống chính sách phúc lợi xã hội và dịch vụ xã hội đối với người cao tuổi ở Việt nam trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập.Chương II: Thực trạng xây dựng và thực hiện chính sách phúc lợi xã hội và dịch vụ xã hội chăm sóc người cao tuổi. Chương III: Quan điểm, mục tiêu, phương hướng và giải pháp hoàn thiện hệ thống chính sách phúc lợi xã hội và phát triển dịch vụ xã hội chăm sóc người cao tuổi.
Aging / Evaluation / Need / Services / Vietnam



614 QUA 5878
Quang, Nguyễn Huy; Trang, Trần Thị
Thực hiện pháp luật về chăm sóc y tế cho nạn nhân bạo lực gia đình tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Implementation of health care law of victim of domestic violence in health facilities). Hà Nội, Bộ Y tế, 2010.
144tr.
Thực hiện Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007, ngày 22/9/2009 Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 16/2009/TT-BYT hướng dẫn việc tiếp nhận, chăm sóc y tế và thống kê, báo cáo đối với người bệnh là nạn nhân bạo lực gia đình tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Theo đó, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm tổ chức triển khai việc chăm sóc y tế cho người bệnh là nạn nhân bạo lực gia đình tại cơ sở, bao gồm: Khám, điều trị, tư vấn chăm sóc sức khỏe và hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình. Để góp phần nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hiện các quy định pháp luật về phòng chống bạo lực gia đình cho đội ngũ cán bộ, công chức trong ngành y tế. Tài liệu được chia làm 4 phần: Phần 1 - Một số nội dung cơ bản của pháp luật về phòng chống bạo lực gia đình. Phần 2 - Chăm sóc y tế cho nạn nhân bạo lực gia đình. Phần 3 - Một số kết quả triển khai thí điểm hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình. Phần 4 - Các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
Family violence / Health Care / Medical Examination / Vietnam



301.321 CHI 5879
Chiến, Trần Thị Trung; Vách, Trịnh Hữu
Kết quả thí điểm chiến lược giảm chết chu sinh ở Việt Nam (Perinatal mortality in Viet Nam). Hà Nội, Y học, 2003.
251tr.
Chết chu sinh (CCS) được coi là một trong những chỉ báo quan trọng để phản ánh tình trạng giáo dục và hệ thống chăm sóc sức khỏe cộng đồng của mỗi nước, mỗi khu vực. Tỷ lệ CCS giảm gắn liền với sự tiến bộ y học, sự nâng cao nhận thức về chăm sóc thai nghén, cũng như chăm sóc sản khoa và nhi khoa. Các kết quả nghiên cứu CCS giúp cho các nhà làm chính sách có cơ sở khoa học đưa ra những chính sách, chương trình, kế hoạch phù hợp về chăm sóc sức khỏe sinh sản nói chung và sức khỏe bà mẹ trẻ em nói riêng. Cuốn sách được chia thành 4 chương: Chương 1 - Chết chi sinh - những vấn đề đặt ra; Chương 2 - Kết quả nghiên cứu chết chu sinh tại 7 tỉnh của Việt Nam; Chương 3 - Định hướng cho việc biên soạn chiến lược giảm chết chu sinh ở Việt Nam; Chương 4 – Kết luận và khuyến nghị.
Early neonatal mortality / Perinatal Mortality / Vietnam



614 BOY 5880
Bộ Y tế
Chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu ngành y tế (Standardized system of indicators for health sector ). Hà Nội, Lao động - Xã hội, 2008.
187tr.
Cuốn sách Chuẩn hóa Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Y tế nhằm tăng cường chất lượng thông tin phục vụ phân tích, đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách, xây dựng kế hoạch phát triển của ngành qua từng giai đoạn, đồng thời đáp ứng nhu cầu thông tin trong quản lý, điều hành hoạt động cung cấp dịch vụ y tế và thực hiện chế độ báo cáo cho các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Hệ thống chỉ tiêu ngành y tế còn là cơ sở để xây dựng chương trình điều tra, chế độ báo cáo định kỳ cho các cơ sở y tế của từng lĩnh vực và từng tuyến. Nội dung bao gồm 17 lĩnh vực và 127 chỉ tiêu. Mỗi chỉ tiêu được xây dựng bao gồm: Mục đích, ý nghĩa; Định nghĩa/khái niệm; Phạm vi thu thập; Nguồn số liệu; Phương pháp thu thập; Phân tổ; Chu kỳ báo cáo; Đơn vị chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo và cuối cùng là Bình luận.
Health / Indicators / Statistical Data / Vietnam



731 CUC 5881
Cục Thống kê Thành phố Hà Nội
Niên giám thống kê Hà Nội 2011 (Hanoi Statistical Yearbook 2011). Hà Nội, Cục Thống kê Thành phố Hà Nội, 2012.
408tr.
Cuốn sách là số liệu thống kê chính thức trong phạm vi Hà Nội mở rộng địa giới hành chính gồm 29 quận, huyện, thị xã của các năm 2005, 2008, 2009, 2010 và số liệu ước tính năm 2011 về các vấn đề như: Điều kiện tự nhiên; Dân số - Lao động; Các chỉ tiêu tổng hợp; Công nghiệp; Xây dựng cơ bản; Thương nghiệp - Dịch vụ - Du lịch; Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông; Nông nghiệp; Văn hóa xã hội.
Ha Noi / Statistical Data / Yearbook



330.9 ĐON 5882
Đồng, Lê Duy; Lợi, Bùi Sỹ; Hậu, Trần
Định hướng về chính sách phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội giai đoạn 2011-2020 (). Hà Nội, Lao động - Xã hội, 2011.
339tr.
Việc đổi mới các chính sách phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội vẫn còn mang tính thụ động, chưa gắn và đi cùng với đổi mới các chính sách phát triển kinh tế. Chính sách xã hội chưa thực sự là tiền đề, là động lực của thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chỉ chú trọng tăng trưởng kinh tế coi là yếu tố quyết định sự thay đổi, phát triển của các chính sách xã hội. Mặt khác, trong chừng mực nhất định, tư tưởng bao cấp, ỷ lại và trông chờ nhà nước, đã làm chậm sự đổi mới các chính sách phát triển xã hội, không phát huy cao độ tiềm năng của các lực lượng xã hội, làm hạn chế sự tăng trưởng kinh tế và nâng cao dời sống xã hội, cơ chế chính sách xã hội chậm đổi mới, nhiều vấn đề xã hội bức xúc chưa được giải quyết tốt. Cuốn sách giới thiệu với bạn đọc một số lý luận và thực tiễn cơ bản về phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội ở nước ta và kinh nghiệm của một số nước trên thế giới.
Management / Social Development / Socio-economic development / Vietnam


301.321 THE 5883
The Institute for Social Development Studies
New "Common Sense": Family-Planning Policy and Sex ratio in Viet Nam - Findings from a qualitative study in Bac Ninh Ha Tay and Binh Dinh (Chuẩn mực mới: Chính sách kế hoạch hóa gia đình và tỉ số giới tính tại Việt Nam - một số phát hiện từ nghiên cứu tại Bắc Ninh, Hà Tây và Bình Định). Hyderabad, UNFPA, 2007.
22tr.
Sự mất cân bằng giới tính tác động tới nhiều nước trong khu vực Châu Á và Thái Bình Dương, trong đó có cả Trung Quốc và Ấn độ. Tuy nhiên, nhiều người không coi vấn đề này là nghiêm trọng cho đến khi tỉ lệ giới tính khi sinh tới mức 120 bé trai trên 100 bé gái. Theo cơ quan truyền thông quốc gia, vấn đề lựa chọn giới tính thai nhi tại Việt Nam đang ngày càng gia tăng và hiện trở thành mối quan ngại của quốc gia và là vấn đề được ưu tiên ủng hộ và đối thoại chính sách để giải quyết. UNFPA yêu cầu Viện Nghiên cứu Phát triển Xã hội tiến hành nghiên cứu. Báo cáo về những cách thức lựa chọn giới tính thai nhi đang sử dụng hiện nay; Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô gia đình mong muốn và cấu phần giới tính trong số trẻ em; tìm hiểu các vấn đề liên quan tới sự mất cân bằng giới tính. Địa bàn nghiên cứu và nguồn thông tin cung cấp dữ liệu cho nghiên cứu cũng như quy trình nghiên cứu được đề cập trong phần 2 tài liệu. Phần 3 tài liệu là những tổng hợp về sự hiểu biết và văn hóa ảnh hưởng tới sự lựa chọn giới tính thai nhi. Những cách thức lựa chọn giới tính thai nhi và các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn này được đề cập trong phần 4. Phần 5 thảo luận một số gợi ý nhằm cải thiện sự mất cân bằng giới tính tại Việt Nam.
Family Planning Policy / Fertility / Sex Ratio / Vietnam


301.321 CEN 5884
Center for Research on Environment Health and Population Activities Kathmandu
Sex Selection: Pervasiveness and Preparedness in Nepal (Lựa chọn giới tính: Sự lan tỏa và khả năng ứng phó có chuẩn bị tại Nepal). Hyderabad, UNFPA, 2007.
33tr.
Nepal từ lâu được biết đến là một đất nước “trọng nam”. Mặc dù khi sinh con, người Nepal cũng mong con gái nhưng con trai được đề cao một cách đặc biệt với những lý do như: tiếp nối dòng họ gia đình, thực hiện các nghi lễ trong đám tang, chăm sóc bố mẹ già. Chính tầm quan trọng về mặt tôn giáo, chính trị, pháp lý, xã hội, văn hóa và kinh tế của nam giới gây ra sự mất cân bằng giới tính về các mặt đời sống đối với nữ giới và các bé gái. Phụ nữ đã kết hôn thường bị buộc phải sinh nở cho đến đủ số lượng con trai như mong muốn. Tài liệu này đề cập tới những nghiên cứu nhằm cung cấp dữ liệu và phân tích sâu sắc về hiện trạng trên, những nguyên nhân và các vấn đề liên quan tới sự mất cân bằng tỉ lệ giới tính trong dân số của một số vùng tại Nepal. Phương pháp luận và những kết quả nghiên cứu có trong phần 2 và 3 của tài liệu. Những kiến thức và phương thức lựa chọn giới tính trước sinh được đề cập trong phần 4 tài liệu. Phần cuối đề xuất thực hiện một số chính sách và chương trình giúp thúc đẩy phát triển cân bằng giới tính, giảm sự phân biệt đối xử giới tính, bảo vệ quyền nữ giới Nepal, đồng thời đề xuất cải cách những đạo luật phân biệt giới tính và sự đối thoại chung về lựa chọn giới tính.
Fertility / Nepal / Sex preFerence / Sex Ratio



301.321 INS 5885
Institute for Population and Development Studies China
Imbalanced Sex ratio at Birth and Comprehensive Intervention in China (Sự mất cân bằng giới tính khi sinh tại Trung Quốc và sự can thiệp từ nhiều phía). Hyderabad, UNFPA, 2007.
23tr.
Tài liệu này tổng hợp các nghiên cứu về sự chọn lựa giới tính tại Trung Quốc và những biện pháp can thiệp của Chính phủ Trung Quốc. Sự phân biệt giới tính đối với các bé gái đã tồn tại từ lâu và tỉ lệ giới tính cao khi sinh (SRB), tỉ lệ tử vong bé gái (EFCM) quá mức trong những năm gần đây cho thấy vị trí xã hội của nữ giới thấp, cũng như môi trường sống sót ngày càng xấu đi đối với các bé gái. Tình trạng phân biệt đối xử nữ giới xảy ra ở cả thời kỳ trước sinh và sau sinh, việc phá thai chọn lọc giới tính. Phần 2 tài liệu là bức tranh về hiện trạng mất cân đối tỉ lệ giới tính nữ cũng như sự phân biệt đối xử với các bé gái tại Trung Quốc. Các nguồn số liệu và các đánh giá được đề cập trong phần 3 của tài liệu. Phần 4-5 của tài liệu này phân tích hiện trạng, xu hướng và những biến đổi theo vùng về SRB và EFCM, đồng thời thảo luận các nguyên nhân cơ bản đang làm xấu đi môi trường sống sót cho các bé gái cũng như những hệ quả về mặt xã hội, nhân khẩu học có thể xảy ra trong phần 6. Phần 7 của tài liệu này nói về những biện pháp của chính phủ nhằm khắc phục những hiện tượng trên. Phần 8 cho biết các lĩnh vực nghiên cứu tiềm năng trong tương lai đồng thời thảo luận những triển vọng cải thiện khả năng sống sót của các bé gái.
Fertility / Sex preFerence / Sex Ratio/ China /



301.321 GUI 5886
Guilmoto, Christophe. Z.
Characteristics of Sex-Ratio Imbalance in India, and Future Scenarios: (Những đặc điểm của sự mất cân bằng giới tính tại Ấn độ và những kịch bản trong tương lai). Hyderabad, UNFPA, 2007.
32tr.
Tài liệu bao gồm 5 phần: Phần một tổng hợp khái quát các nguồn tài liệu thống kê và diễn giải số liệu hiện có (ở đây chỉ có một số số liệu thống kê chi tiết), nhằm đề xuất một sự xem xét tổng thể những khía cạnh chủ yếu về hiện trạng tỷ lệ giới tính cao gần đây tại Ấn độ: cội nguồn vấn đề, những cơ chế và đặc điểm, những hệ lụy trong thời gian dài và những nguyên nhân chủ yếu. Tiếp đó sẽ là cuộc thảo luận về kinh nghiệm chính sách gần đây và những triển vọng tương lai. Phần hai tập trung vào những xu hướng nhân chủng học gần đây diễn ra tại Ấn độ. nghiên cứu tới sự biến đổi về tỉ lệ giới tính trong những thập kỷ vừa qua và những biến động nội tại tại quốc gia này. Trong phần ba đề cập một số kết quả những dự án nhân chủng học đến năm 2050, và nghiên cứu những hậu quả của mất cân bằng giới tính khi sinh dựa trên sự phân bổ giới tính và lứa tuổi tại Ấn độ, cũng như những hệ lụy tiềm ẩn tới việc tổ chức kinh tế và xã hội. Phần bốn xem xét các yếu tố đứng sau việc sụt giảm tỉ lệ bé gái trong dân số, phân biệt giữa các yếu tố cung – cầu. Phần cuối là những biện pháp chính sách và triển vọng tương lai, mở ra phần thảo luận về các phương cách tiềm năng trong cuộc chiến với những thách thức hiện tại.
Fertility / Sex preFerence / Sex Ratio / INDIA



301.321 GUI 5887
Guilmoto, Christophe. Z.
Sex-Ratio Imbalance in Asia: Trends, Consequences and Policy Responses (Sự mất cân bằng tỉ lệ giới tính tại Châu Á: Những xu hướng, Những hệ quả và Những giải pháp về mặt chính sách). Hyderabad, UNFPA, 2007.
32tr.
Tài liệu này cung cấp một cái nhìn tổng quan về những cơ chế và hệ quả của những vấn đề làm gia tăng mất cân bằng giới tính hiện nay tại Châu Á. Phần 2 xem xét sự phát triển gia tăng và những tính toán về thời gian đối với xu hướng dân số lệch giới tính, cũng như những yếu tố đặc trưng của nhân khẩu học như tỉ lệ giới tính khi sinh, những khác biệt về tỉ lệ tử vong. Phần 3 chỉ ra rằng hiện tượng này là do những biến đổi đặc biệt về vùng, xã hội trong nội vi các nước châu Á. Phần 4 đề cập tới một loạt các dự án về dân số đối với 4 quốc gia và vùng lãnh thổ kéo dài thời gian từ năm 2000 – 2050 cho thấy những mối liên quan tiềm ẩn tới những hiện trạng khác nhau của vấn đề lệch giới tính khi sinh trong xã hội. Phần 5 trình bày mô hình lý giải chung về tăng tỉ lệ giới tính trong số trẻ em, và nghiên cứu vai trò của việc thích con trai hơn và của công nghệ xác định giới tính hiện đại. Phần cuối sẽ bàn tới những hệ quả tương lai của sự mất cân bằng giới tính tại châu Á, cũng như bi kịch tiềm ẩn của người dân do hiện trạng đó. Cuối cùng thảo luận về các giải pháp của các cơ quan chức năng chính phủ và các tổ chức xã hội đối với mối hiểm họa ngày càng tăng này.
China / Fertility / Sex preFerence / Sex Ratio / asia



301.32 ANH 5888
Anh, Nguyễn Quốc; Đức, Nghiêm Xuân; Lan, Nguyễn Thị Ngọc
Hướng dẫn giảng dạy: Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình cho cán bộ cấp xã (Guidelines for trainnìng: Materials on population and family planning for staffs at community level). Hà Nội, Tổng cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, 2011.
99tr.
Nội dung cuốn sách chủ yếu trang bị kiến thức cơ bản, kỹ năng nghiệp vụ và nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện công tác DS-KHHGĐ cho đội ngũ cán bộ làm công tác DS-KHHGĐ cơ sở, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đối với cán bộ DS-KHHGĐ cấp xã. Sách được chia thành 2 chương: Chương 1 - Một số vấn đề lý luận dạy học gồm 8 bài cung cấp cho giảng viên những kiến thức cơ bản nhất về phương pháp dạy học tích cực để áp dụng trong quá trình dạy học. Chương 2 - Hướng dẫn giảng dạy các bài trong cuốn tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ DS-KHHGĐ cho cán bộ cơ sở gồm 4 bài cung cấp các kế hoạch bài học vụ thể theo nội dung của cuốn tài liệu bồi dưỡng.
Development / Family Planning / Population / Population Programmes / Reproduction Health / Vietnam



614 HOI 5889
Hội Điều Dưỡng
Hội thảo: Thực tập sinh điều dưỡng và nhân viên chăm sóc theo chương trình VJEPA (Seminar on: Nurse and Caregiver candidates underr Vietnam Japan Economic Partnership Agreement). Hà Nội, Hội Điều dưỡng, 2012.
60tr.
Hội thảo "Thực tập sinh điều dưỡng và nhân viên chăm sóc theo chương trình VJEPA" nhằm cung cấp thông tin cần thiết về VJEPA (Hiệp định đối tác kinh tế Nhật Bản) và cơ hội cho các Điều dưỡng Việt Nam thực tập sinh tại Nhật Bản; Giới thiệu công tác Điều dưỡng tại các bệnh viện và viện Điều dưỡng của Nhật Bản; Giới thiệu các tiêu chuẩn cần thiết để Điều dưỡng Việt Nam và nhân viên hỗ trợ chăm sóc có thể làm việc tại các bệnh viện và viện Điều dưỡng Nhật bản.
Nurses / Paramedical personnel / Workshop



614 BOY 5890
Bộ Y tế; Nhóm đối tác Y tế
Joint annual health review 2009: Human Resources for Health in Vietnam (Báo cáo tổng quan ngành y tế năm 2009: Nhân lực y tế ở Việt Nam). Hà Nội, Bộ Y tế, 2011.
217tr.
Báo cáo Tổng quan ngành y tế (JAHR) 2009 là báo cáo thứ ba do Bộ Y tế cùng với các đối tác phát triển y tế phối hợp thực hiện hằng năm. Báo cáo JAHR 2009 với chủ đề là “Nhân lực y tế ở Việt Nam”, trong đó đi sâu phân tích về số lượng, chất lượng nhân lực y tế và công tác quản lý nhà nước và điều hành nguồn nhân lực y tế. Phần mở đầu của Báo cáo cập nhật tổng quát thực trạng hệ thống y tế Việt Nam trong năm 2008-2009 và các nhiệm vụ chung của ngành y tế trong năm 2010-2011. Điều này đã trở thành quy ước chung cho báo cáo JAHR. Để có thể đóng góp tốt hơn cho công tác lập kế hoạch của ngành y tế, phần cập nhật thực trạng hệ thống y tế trong JAHR 2009 đã viết chi tiết hơn và bao quát hầu hết 6 yếu tố cơ bản của hệ thống y tế theo kiến nghị của Tổ chức Y tế thế giới. Kiểm điểm việc thực hiện những khuyến nghị của JAHR 2007 và 2008 cũng được đề cập thích đáng trong phần này.Tiếp theo là các nội dung trọng tâm về nhân lực y tế của báo cáo năm 2009, gồm: i) tổng quan chính sách phát triển nhân lực y tế, thực trạng và các vấn đề đặt ra; ii) số lượng và phân bổ nhân lực y tế; iii) chất lượng nhân lực y tế; iv) quản lý và sử dụng nhân lực y tế. Phần cuối của báo cáo là kết luận, tổng hợp các nhận định chính về nhân lực y tế ở Việt Nam và khuyến nghị các giải pháp cho những vấn đề ưu tiên của kế hoạch 2010 và những năm tiếp theo. Báo cáo cố gắng làm nổi bật các vấn đề trọng tâm nhằm hỗ trợ cho việc lập kế hoạch của Bộ Y tế, đồng thời làm cơ sở cho việc đối thoại và hợp tác giữa ngành y tế Việt Nam và các đối tác nước ngoài về các vấn đề liên quan đến nhân lực y tế. Phần phụ lục của báo cáo có bảng tổng quan việc thực hiện các khuyến nghị về giải pháp cho các vấn đề ưu tiên được nêu trong Báo cáo JAHR năm 2007 và 2008, tóm tắt các vấn đề ưu tiên và giải pháp và một bảng về các chỉ số theo dõi các lĩnh vực y tế.
Drugs / Family Planning / Health Manpower / Medical Examination / Medical instruments / Population / Preventive Medicine / Primary Health Care / Reproductive Health / Viet Nam



613.9 TRU 5891
Trung tâm Nghiên cứu dư luận xã hội, Van Tuyên Giáo Trung Ương
Báo cáo kết quả khảo sát đánh giá tình hình thực hiện Pháp lệnh Dân số sau 4 năm ban hành (Survey report evaluating the implementation of population Ordinance promulgated after 4 years). Hà Nội, Trung tâm Nghiên cứu Dư luận Xã hội, 2007.
101tr.
Báo cáo cho thấy sau 4 băn ban hành, nhiều quy định của Pháp lệnh Dân số đã đi vào cuộc sống, góp phần quan trọng vào việc điều tiết và kiểm soát các biến đổi trên lĩnh vực dân số phù hợp với quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và công tác DS-KHHGĐ. Từ khi có Pháp lệnh Dân số, Chính phủ, các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị và người dân đã thực hiện tốt hơn các trách nhiệm, nghĩa vụ của mình trong công tác dân số. Các quyền của công dân trên lĩnh vực dân số cũng được đảm bảo ngày càng tốt hơn. Chính quyền địa phương đã quan tâm hơn đến các nhiệm vụ cụ thể nhằm điều tiết, kiểm soát phân bổ dân cư: Phát triển toàn diện nông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn; Đầu tư cho những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, mật độ dân số thấp để thu hút lao động. Quyền lựa chọn nơi cư trú phù hợp với quy định của pháp luật của người dân cũng đã được đảm bảo tốt hơn.
Evaluation / Population Policy / Vietnam






CHỊU TRÁCH NHIỆM NỘI DUNG
Nguyễn Quốc Anh




BIÊN TẬP VÀ TRÌNH BÀY
Phạm Minh Sơn
Phạm Thị Nguyệt San








_____________________________________________________

TRUNG TÂM THÔNG TIN VÀ TƯ LIỆU DÂN SỐ
Địa chỉ: 12 Ngô Tất Tố, Hà Nội
Tel: 04-7334658; 08048149; Fax: 04-7331951
Website: http//www.gopfp.gov.vn









(Lưu hành nội bộ)

Page 1 of 2 (17 items)Prev12Next